bệu

Học thuật
Thân thiện
bệu

Đứa bé bệu đang ngồi chơi với những khối gỗ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nhão thịt, không chắc thịt: Dùng để miêu tả trạng thái thịt, cơ thể mềm, nhũn, thiếu sự săn chắc, thường do béo hoặc yếu ớt.
    • Phồng, sưng mềm ra: Có thể dùng để miêu tả trạng thái của một bộ phận cơ thể (như mặt) bị phồng lên, sưng mềm một cách không khỏe mạnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa bé trông hơi bệu, có lẽ cần vận động nhiều hơn. (Đứa bé trông hơi nhão thịt, có lẽ cần vận động nhiều hơn.)
    • Sau trận ốm, mặt anh ấy bệu hẳn đi. (Sau trận ốm, mặt anh ấy sưng mềm hẳn ra.)
    • Thịt mỡ để lâu cảm giác bệu, không còn tươi ngon. (Thịt mỡ để lâu cảm giác nhão, không còn tươi ngon.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "béo bệu": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự béo phì, thừa cân đi kèm với sự nhão nhoét, thiếu săn chắc của cơ thể.
    • Ăn uống không điều độ lười tập thể dục khiến anh ta trở nên béo bệu.
  • "mặt bệu ra": Diễn tả khuôn mặt bị sưng phồng, mất đi đường nét rõ ràng, thường do mệt mỏi, bệnh tật hoặc khóc lóc.
    • khóc đến nỗi mặt bệu ra. ( khóc đến nỗi mặt sưng húp lên.)
Biến thể từ gần giống
  • Bều bệu (từ láy): Mang ý nghĩa giảm nhẹ hơn so với "bệu", chỉ mức độ hơi nhão, hơi phồng.
    • Đứa trẻ mới sinh làn da còn bều bệu. (Đứa trẻ mới sinh làn da còn hơi nhũn.)
  • Nhão: Có nghĩa tương tự, chỉ trạng thái mềm đến mức chảy nước hoặc mất hết độ đặc, có thể dùng cho thức ăn hoặc đất.
  • Phì: Chỉ sự béo phì nói chung, nhưng không nhất thiết hàm ý "nhão" như "bệu".
Từ đồng nghĩa
  • Nhũn: Mềm đến mức dễ biến dạng.
  • Ọp ẹp: Yếu ớt, không vững chãi (thường dùng cho người).
  • Phịch: Béo nặng nề (thường mang sắc thái tiêu cực).
Từ trái nghĩa
  • Săn chắc: bắp rắn rỏi, khỏe mạnh.
  • Cứng cáp: thân hình khỏe mạnh, vững vàng.
  • Gọn gàng: thân hình thon thả, không thừa mỡ.
bệu

Đứa bé bệu đang ngồi chơi với những khối gỗ.

  1. t. Nhão thịt, không chắc thịt. Đứa bé bệu, không khoẻ. Béo bệu. // Láy: bều bệumức độ ít).