cay
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có vị nồng, gây cảm giác tê hoặc nóng rát ở đầu lưỡi và miệng: Dùng để mô tả vị của một số thực phẩm như ớt, tiêu, gừng.
- Gây cảm giác xót, khó chịu (như bị châm chích) ở các giác quan, đặc biệt là mắt: Thường do tác động của khói, hơi hóa chất hoặc thiếu ngủ.
- Cảm thấy xót xa, tức tối, khó chịu vì bị thất bại hoặc thiệt thòi nặng nề.
- Có tâm trạng nôn nóng, tức tối và quyết tâm cao độ để làm một việc gì đó, thường là để sửa chữa một thất bại.
Ví dụ sử dụng
Vị giác:
- Món cà ri này ăn rất cay. (Món cà ri này có vị rất nồng và nóng.)
- Ớt hiểm nổi tiếng là loại ớt cay. (Ớt hiểm được biết đến là loại có vị rất nóng.)
Giác quan khác:
- Khói bếp làm mắt tôi cay xè. (Khói từ bếp khiến mắt tôi có cảm giác xót và khó chịu.)
- Tôi thức khuya nhiều nên sáng nay mắt hơi cay. (Tôi ngủ ít nên sáng nay mắt có cảm giác hơi rát.)
Cảm xúc (thất bại):
- Đội bóng đó thua một trận rất cay. (Đội bóng đó cảm thấy rất tức tối vì thua một trận đấu.)
- Bị lừa mất số tiền lớn, ông ấy cay lắm. (Ông ấy cảm thấy vô cùng xót xa, tức giận vì bị lừa mất nhiều tiền.)
Tâm trạng (quyết tâm):
- Thua ván trước, anh ấy đang cay và muốn gỡ ngay. (Sau khi thua, anh ấy đang rất nôn nóng và muốn thắng lại ngay lập tức.)
- Nó cay lắm, nhất định sẽ làm cho bằng được việc này. (Nó đang rất tức tối và quyết tâm phải hoàn thành việc này.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cay nghiến": nhấn mạnh mức độ cay về vị giác hoặc sự tức tối, căm hận.
- Món nước chấm cay nghiến khiến ai cũng phải hít hà. (Món nước chấm cực kỳ cay khiến mọi người đều có phản ứng mạnh.)
- Lời nói của hắn đầy vẻ cay nghiến. (Lời nói của hắn thể hiện sự căm tức sâu sắc.)
"cay đắng": thường dùng để chỉ nỗi niềm đau xót, chua chát trong lòng (nghĩa bóng).
- Anh ấy đón nhận bài học cay đắng từ thất bại. (Anh ấy trải qua một bài học đau đớn, chua xót từ thất bại.)
Biến thể và từ gần giống
Cay cay (tính từ): hơi cay, cảm giác cay nhẹ.
- Món salad có vị chua chua cay cay. (Món salad có vị chua kèm theo một chút vị cay nhẹ.)
Cay cú (tính từ, thông tục): tức tối, ấm ức vì thua thiệt, thất bại (nhấn mạnh cảm xúc tiêu cực).
- Thua đội yếu hơn, các cầu thủ rất cay cú. (Các cầu thủ cảm thấy vô cùng tức tối vì thua đội kém hơn.)
Từ đồng nghĩa
- Nồng: chỉ vị cay nồng (thường cho rượu, gia vị).
- Xé: chỉ cảm giác cay rất mạnh (như ớt).
- Xót: chỉ cảm giác khó chịu ở mắt, mũi.
- Tức tối: chỉ cảm xúc giận dữ, bực bội (nghĩa bóng).
- Nôn nóng: chỉ trạng thái muốn làm gì đó ngay lập tức (nghĩa bóng).
Thành ngữ liên quan
Cay như ớt: rất cay (nghĩa đen); hoặc chỉ sự thất bại, lời nói chua chát, đau đớn (nghĩa bóng).
- Lời phê bình của cô ấy cay như ớt. (Lời phê bình của cô ấy rất chua chát và khiến người nghe đau lòng.)
Gừng cay muối mặn: chỉ những gian truân, vất vả đã trải qua trong cuộc sống; cũng có thể chỉ tình nghĩa sâu nặng, gắn bó.
- Họ đã cùng nhau trải qua bao gừng cay muối mặn. (Họ đã cùng nhau trải qua nhiều khó khăn, gian khổ.)
Cay mắt, cay mũi: diễn tả cảm giác xúc động muốn khóc, thường vì cảm động hoặc buồn bã.
- Nghe câu chuyện về mẹ, tôi thấy cay cả mắt. (Nghe câu chuyện về mẹ, tôi cảm động đến muốn khóc.)
- tt. 1. Có vị nồng, làm cho tê đầu lưỡi: cay như ớt rượu cay gừng cay muối mặn (tng.). 2. Có cảm giác xót, khó chịu ở một số giác quan: mắt cay sè. 3. Xót xa, tức tối vì thất bại, thua thiệt nặng nề: bị một vố rất cay. 4. Tức tối vì làm không nên chuyện, nôn nóng làm cho kì được: ông ta đang cay làm việc đó.