chẳng

Học thuật
Thân thiện
chẳng

Chẳng ai có thể nhìn thấy gió, nhưng có thể thấy cây đung đưa.

Định nghĩa
  1. Trạng từ:
    • Từ biểu thị ý phủ định mạnh mẽ, quả quyết, tương đương "không" nhưng nhấn mạnh hơn: Dùng để phủ định một cách dứt khoát, không ngoại lệ.
    • Dẫu rằng không, không: Dùng trong cấu trúc nhượng bộ, thừa nhận một sự thiếu vắng nhưng vẫn khẳng định bản chất.
    • Nếu không (thì): Dùng trong câu điều kiện, giả định về một sự việc không xảy ra.
    • Không (ai/cái ): Dùng để phủ định sự tồn tại hoặc hiện diện.
dụ sử dụng
  • Biểu thị ý phủ định mạnh:
    • Ớt nào là ớt chẳng cay. (Tục ngữ)
    • Tôi chẳng muốn đi chút nào.
  • Dẫu rằng không:
    • Chẳng chua cũng thể chanh; chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. (Ca dao)
  • Nếu không:
    • Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn. (Ca dao)
    • Chẳng chê cũng mất lề con gái. (Tục ngữ)
  • Không :
    • Chẳng ai giàu ba họ, chẳng ai khó ba đời. (Tục ngữ)
    • Trong phòng chẳng một ai.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẳng qua ()": thực ra chỉ , rốt cuộc thì.
    • Anh ta nói nhiều chẳng qua để khoe khoang.
  • "chẳng những... còn...": không chỉ... còn... (nhấn mạnh sự bổ sung).
    • ấy chẳng những thông minh còn rất chăm chỉ.
  • "chẳng hạn (như)": dụ như.
    • Anh có thể thích nhiều môn thể thao, chẳng hạn như bóng đá hay bơi lội.
Biến thể từ gần giống
  • Chả: (khẩu ngữ) Có nghĩa phủ định tương tự "chẳng", nhưng thân mật, suồng sã hơn.
    • Tao chả thèm quan tâm.
  • Không: Từ phủ định phổ biến, trung tính hơn, ít mang sắc thái nhấn mạnh như "chẳng".
    • Tôi không biết.
  • Đâu : (khẩu ngữ) Cụm từ dùng để phản bác, phủ định một cách mạnh mẽ.
    • Việc đó đâu dễ như anh nghĩ.
Từ đồng nghĩa
  • Không: phủ định.
  • Đâu: (dùng trong câu hỏi tu từ hoặc phủ định) đâu .
  • Nào: (trong một số cấu trúc phủ định) nào .
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho từ loại này trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn: không đạt được mục đích chính cũng phải cố thu về chút lợi ích nào đó.
  • Chẳng ai giàu ba họ, chẳng ai khó ba đời: Cuộc đời có thể thay đổi, giàu nghèo không vĩnh viễn.
  • Chẳng chua cũng thể chanh: không hoàn toàn đúng với đặc điểm điển hình, nhưng vẫn thuộc về bản chất/bộ phận đó.
chẳng

Chẳng ai có thể nhìn thấy gió, nhưng có thể thấy cây đung đưa.

  1. trgt. 1. Từ biểu thị ý phủ định như từ "không", nhưng với ý quả quyết hơn: ớt nào là ớt chẳng cay (cd) 2. Dẫu rằng không: Chẳng chua cũng thể chanh; chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (cd) 3. Nếu không: Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn (cd); Chẳng chê cũng mất lề con gái (tng) 4. Không : Chẳng ai giàu ba họ, chẳng ai khó ba đời (tng).