chướng

Học thuật
Thân thiện
chướng

Chiếc bàn kê thế chướng lắm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trái với lẽ phải, không hợp với hoàn cảnh chung, gây khó chịu: Dùng để chỉ điều đó nghịch lý, không phù hợp, làm tổn thương sự hài hòa hoặc cảm nhận thông thường, khiến người khác thấy khó chịu khi nghe thấy, nhìn thấy hoặc tiếp xúc.
    • (Gió) trái với quy luật bình thường: Dùng để chỉ loại gió thổi ngược chiều với chiều gió thông thường theo mùa, thường gió Đông Nam thổi vào mùa đôngmiền Bắc Việt Nam.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa 1):

    • Lời nói thô tục ấy nghe thật chướng tai.
    • Cách bày trí đồ đạc lộn xộn trong phòng khách trông rất chướng mắt.
    • Anh ta kiểu cười nghe rất chướng.
  • Tính từ (nghĩa 2):

    • Trời đang rét lại nổi gió chướng, càng thêm lạnh buốt.
    • Tháng Chạp gió chướng thổi thì biển thường ít.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chướng tai gai mắt": Thành ngữ cố định, dùng để chỉ những điều nghe thấy nhìn thấy đều rất khó chịu, phản cảm, không thể chấp nhận được.

    • Những cảnh bạo lực trên phim ảnh thật chướng tai gai mắt.
  • "chương chướng": Từ láy, làm nhẹ bớt mức độ khó chịu so với "chướng", thường diễn tả cảm giác hơi khó chịu, không vừa ý.

    • Câu chuyện anh ấy kể nghe chương chướng thế nào ấy.
Biến thể từ gần giống
  • Chướng ngại (danh từ): Vật cản, trở ngại.

    • Vượt qua mọi chướng ngại để đến đích.
  • Chướng khí (danh từ, từ ): Khí độc gây bệnh (thường dùng trong y học cổ truyền).

  • Chướng mắt (cụm tính từ): Gây khó chịu cho thị giác, trông rất phản cảm.
Từ đồng nghĩa
  • Phản cảm: Gây ấn tượng xấu, trái với cảm nhận thẩm mỹ thông thường.
  • Nghịch nhĩ (từ Hán Việt): Nghe trái tai, khó nghe.
  • Nghịch nhãn (từ Hán Việt): Nhìn trái mắt, khó coi.
  • Khó chịu: Làm cho cảm thấy không thoải mái, bực mình.
Từ trái nghĩa
  • Dễ chịu: Làm cho cảm thấy thoải mái, vừa ý.
  • Hài hòa: Phù hợp, cân đối, tạo cảm giác dễ chịu.
  • Thuận tai: Nghe êm tai, dễ nghe.
  • Thuận mắt: Nhìn vừa mắt, dễ coi.
Thành ngữ liên quan
  • Chướng tai gai mắt: (Như đã giải thíchmục trên).
  • Gió chướng mưa ngâu: Chỉ những hiện tượng thời tiết trái mùa, bất thường.
chướng

Chiếc bàn kê thế chướng lắm.

  1. tt. 1. Trái với lẽ phải, không hợp với hoàn cảnh chung khiến người khác khó chịu: nghe chướng tai trông chướng mắt chướng tai gai mắt (tng.) Chiếc bàn thế chướng lắm. 2. (Gió) trái với quy luật bình thường: gió chướng.