chưng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Đun, nấu nhỏ lửa cho chín hoặc cô đặc: Phương pháp chế biến thực phẩm bằng cách hấp cách thủy hoặc đun nhỏ lửa trong thời gian dài.
- Cất, chưng cất: Quá trình hóa học dùng nhiệt để tách một chất (thường là chất lỏng) thành hơi rồi ngưng tụ lại để thu được sản phẩm tinh khiết hơn.
- Phô bày, khoe khoang: Hành động trưng ra, phô ra một cách có chủ ý để người khác thấy và chú ý.
Giới từ (từ cổ, ít dùng trong hiện tại):
- Tại, ở: Dùng để chỉ nơi chốn, nguyên nhân hoặc đối tượng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa chế biến):
- Mẹ thường chưng một bát trứng với mắm để ăn với cơm.
- Nước mắm ngon thường được chưng với thịt và đường.
- Động từ (nghĩa chưng cất):
- Người ta chưng dầu mỏ để thu được xăng và các sản phẩm khác.
- Rượu được chưng cất nhiều lần để có độ tinh khiết cao.
- Động từ (nghĩa khoe khoang):
- Anh ta thích chưng chiếc đồng hồ đắt tiền mới mua.
- Đừng có chưng mấy cái bằng cấp ra đó nữa.
- Giới từ (từ cổ):
- "Thẹn chưng mũ áo, hổ cùng đai cân." (Nguyễn Đình Chiểu) (Nghĩa: Thẹn vì mũ áo, hổ thẹn cùng đai cân.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chưng hửng": Rơi vào tình trạng ngơ ngác, bối rối, không biết phản ứng thế nào trước một sự việc bất ngờ.
- Nghe tin đó, anh ta đứng chưng hửng cả người.
- "Chưng diện": Ăn mặc, trang điểm một cách cầu kỳ, phô trương để khoe mẽ.
- Cô ấy chưng diện lộng lẫy để đi dự tiệc.
Biến thể và từ liên quan
- Chưng cất (động từ): Quá trình tách các chất trong hỗn hợp lỏng dựa trên nhiệt độ sôi khác nhau.
- Chưng cách thủy (động từ): Phương pháp nấu chín thực phẩm bằng hơi nước, không để thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với nước.
- Bánh chưng (danh từ): Một loại bánh truyền thống của Việt Nam, được làm từ gạo nếp, đỗ xanh, thịt heo, gói bằng lá dong và luộc chín.
- Trưng (động từ): Có nghĩa tương tự "chưng" khi chỉ hành động phô bày, bày ra. Ví dụ: .
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Với nghĩa đun, nấu: Hấp, đun cách thủy.
- Với nghĩa cất: Chưng cất, cất.
- Với nghĩa khoe khoang: Phô trương, khoe mẽ, phô bày, thể hiện.
Các cụm từ liên quan
- Bởi chưng (liên từ từ cổ): Bởi vì, do bởi.
- "Bởi chưng hay ghét cũng là hay thương." (Truyện Kiều)
- Vì chưng (liên từ từ cổ): Bởi vì.
- "Vì chưng nàng cũng tiếc lời..." (Truyện Kiều)
- 1 đgt. 1. Đun nhỏ lửa cho chín: Chưng trứng, Chưng mắm 2. Cất một chất bằng nhiệt, khiến chất ấy hoá thành hơi: Chưng dầu mỏ.
- 2 đgt. Khoe khoang bằng cách phô bày: Ông chưng mấy bộ cánh mới (Tú-mỡ) Câu châm ngôn của ông cha ngày trước, họ khuếch khoác chưng ra.
- 3 gt. (dịch chữ Hán chi) Tại, ở: Thẹn chưng mũ áo, hổ cùng đai cân (NĐM); Bởi chưng; Vì chưng.