chương

Học thuật
Thân thiện
chương

Cuốn sách này có mười chương, mỗi chương kể về một loài động vật khác nhau.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần của một cuốn sách, một tác phẩm văn học hoặc một bản nhạc, nội dung tương đối trọn vẹn thường được đánh số thứ tự: "Chương" dùng để chỉ một đơn vị phân chia lớn trong cấu trúc của sách, luận văn, bản giao hưởng, v.v.
    • Khoản mục, hạng mục: Trong lĩnh vực như ngân sách, kế hoạch, "chương" chỉ một phần được phân loại rõ ràng.
    • Con dấu, ấn tín (nghĩa cổ, ít dùng): Vật dùng để đóng dấu, khắc chữ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa phần sách/tác phẩm):
    • Cuốn tiểu thuyết này được chia thành mười hai chương.
    • Anh ấy đang đọc chương ba của luận án.
  • Danh từ (nghĩa khoản mục):
    • Ngân sách năm nay một chương chi riêng cho giáo dục.
    • Kế hoạch phát triển được trình bày theo từng chương cụ thể.
  • Danh từ (nghĩa cổ - con dấu):
    • Nhà vua ban chương cho các quan trung thần. (cách dùng trong văn chương cổ)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chương hồi": chỉ cấu trúc chương, hồi của các tác phẩm văn học cổ điển, thường tiểu thuyết chương hồi.
    • Truyện "Tam Quốc Diễn Nghĩa" được viết theo lối chương hồi.
  • "cửu chương": chín phép tính cơ bản trong toán học cổ (cộng, trừ, nhân, chia, v.v.), hay chỉ bảng cửu chương.
    • Học sinh tiểu học phải thuộc lòng bảng cửu chương.
Biến thể từ liên quan
  • Chương trình (danh từ): kế hoạch công việc được sắp xếp theo trình tự; phần mềm máy tính; nội dung phát sóng.
    • Anh ấy soạn chương trình làm việc cho tuần tới.
  • Điển chương (danh từ): phép tắc, quy chế (thường dùng trong văn chương, lịch sử).
    • Triều đình điển chương rõ ràng.
  • Hiến chương (danh từ): văn bản quy định những nguyên tắc cơ bản, quan trọng.
    • Hiến chương Liên Hợp Quốc.
Từ đồng nghĩa
  • Hồi (danh từ): phần, đoạn trong tác phẩm (thường dùng cho tác phẩm cổ, kịch).
  • Phần (danh từ): phần, đoạn (nghĩa rộng phổ biến hơn).
  • Tiết (danh từ): phần nhỏ hơn chương trong sách.
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • Chương sách: phần của cuốn sách.
    • Mỗi chương sách đều một tóm tắt ngắn.
  • Mở đầu chương: bắt đầu một phần mới, một giai đoạn mới.
    • Sự kiện này đánh dấu việc mở đầu chương phát triển mới cho công ty.
chương

Cuốn sách này có mười chương, mỗi chương kể về một loài động vật khác nhau.

  1. 1 I. dt. Phần của sách nội dung tương đối trọn vẹn: sách năm chương chương hồi chương trình cửu chương điển chương hiến chương. II. Cái ấn.
  2. 2 Nh. Trương2.