cách
Danh từ:
- Lối, phương thức, phương pháp: Chỉ lối, kiểu hoặc phương thức để thực hiện một hoạt động, công việc nào đó.
- Phạm trù ngữ pháp (cách): Trong ngôn ngữ học, đây là phạm trù ngữ pháp chỉ hình thức biến đổi của từ (danh từ, đại từ, tính từ) để biểu thị quan hệ ngữ pháp với các từ khác trong câu.
Động từ:
- Ngăn ra, tách ra, có khoảng cách: Hành động làm cho hai vật, hai địa điểm không tiếp liền nhau, bị chia cắt bởi một vật hoặc một khoảng không gian.
- Ngăn cản sự truyền qua: Hành động làm cho âm thanh, điện, nhiệt... không thể truyền qua được.
- Cách chức: Hành động buộc một người thôi giữ chức vụ (thường do vi phạm kỷ luật).
Từ tượng thanh:
- Tiếng động khô, gọn: Âm thanh phát ra khi hai vật cứng đập vào nhau.
Danh từ:
- Anh ấy có cách giải thích rất dễ hiểu.
- Tiếng Latin có nhiều cách như cách chủ, cách đối...
Động từ (nghĩa ngăn/tách):
- Hai tỉnh cách nhau một con đèo lớn.
- Căn phòng này được cách âm rất tốt.
Động từ (nghĩa cách chức):
- Viên sĩ quan đó bị cách chức vì bất tuân thượng lệnh.
Từ tượng thanh:
- Cách! Hòn bi rơi xuống nền gạch.
"phá cách": phá vỡ lối thông thường, quy ước cũ để tạo ra cái mới (thường trong văn chương, nghệ thuật).
- Nhà thơ trẻ luôn tìm cách phá cách trong sáng tác.
"có cách": tìm ra được phương án, giải pháp.
- Đừng lo, rồi sẽ có cách giải quyết thôi.
"mọi cách": mọi phương thức có thể.
- Chúng tôi đã thử mọi cách nhưng vẫn không sửa được máy.
Cung cách (dt): Thái độ, dáng điệu, phong thái biểu hiện ra bên ngoài.
- Ông ấy có cung cách làm việc rất chuyên nghiệp.
Phong cách (dt): Cái riêng, cái độc đáo tạo nên nét đặc trưng trong sáng tác, hành động, lối sống của một người hay một nhóm.
- Phong cách thời trang của cô ấy rất cá tính.
Cách điệu (đgt): Sửa đổi, biến tấu hình dáng thực tế theo ý đồ nghệ thuật.
- Hoa văn trên áo dài được cách điệu từ hình chim hạc.
Cách biệt (đgt/tt): Chênh lệch, khác xa nhau đến mức tạo thành khoảng cách.
- Trình độ giữa hai đội bóng cách biệt quá lớn.
- Phương pháp, lối, kiểu, thức (với nghĩa danh từ chỉ cách thức).
- Xa, ngăn, chia, phân (với nghĩa động từ chỉ khoảng cách).
- Bãi, giáng, truất (với nghĩa cách chức).
Cách nhau: Có khoảng cách về không gian hoặc thời gian ở giữa.
- Hai kỳ thi cách nhau chỉ một tháng.
Cách ly: Tách riêng ra để ngăn ngừa sự lây lan (bệnh tật, ảnh hưởng xấu).
- Bệnh nhân nghi nhiễm bệnh phải được cách ly ngay lập tức.
Cách mạng: (Từ Hán Việt) Cuộc biến đổi lớn, sâu sắc và triệt để trong xã hội.
- Cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
- "Cách mặt xa lòng": Khi không gặp mặt nhau thường xuyên thì tình cảm dễ phai nhạt.
- "Có cách này cách khác": Có nhiều phương án, giải pháp khác nhau để lựa chọn.
- 1 I. dt. 1. Lối, phương thức diễn ra một hoạt động: phải có cách tiến hành hợp lí không còn cách nào nữa cách điệu cung cách phong cách phương cách. 2. Phạm trù ngữ pháp liên quan đến hình thức biến dạng của các từ loại trong một số ngôn ngữ: Tiếng Nga có 6 cách.
- 2 đgt. 1. Ngăn, tách ra hai bên bằng một vật hoặc khoảng trống, làm cho không tiếp liền nhau: Hai làng cách nhau một con sông Hai nhà cách nhau một bức trường. 2. Không để âm, điện, nhiệt... truyền qua: cách âm cách điện cách nhiệt cách thuỷ.
- 3 Có âm thanh như tiếng hai vật đụng vào nhau: rơi đánh cách một cái.
- 4 đgt. Cách chức, nói tắt: nhận chức chưa được bao lâu đã bị cách.