cân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ dùng để đo trọng lượng: Dụng cụ dùng để xác định độ nặng nhẹ của một vật.
- Độ nặng nhẹ đã được xác định: Trọng lượng của vật sau khi đo.
- Đơn vị đo khối lượng cũ: Tương đương với 16 lạng ta (khoảng 0,605 kg).
- Tên gọi thông thường của kilôgam: Đơn vị đo khối lượng phổ biến hiện nay (1 kg).
Động từ:
- Đo trọng lượng: Dùng cân để xác định khối lượng của vật.
- Cân, phối hợp các vị thuốc: Lấy các loại thuốc theo đơn và phối hợp thành một thang thuốc.
Tính từ:
- Ngang bằng, không lệch: Ở trạng thái thăng bằng, không nghiêng về bên nào.
- (Hình học) Có hai cạnh bằng nhau: Dùng để mô tả hình tam giác có hai cạnh bằng nhau.
- Tương đương, ngang sức: Có sức mạnh, khả năng hoặc giá trị tương đương nhau.
- Công bằng, không thiên vị: Sự đối xử hoặc phán xét một cách hợp lý, vô tư.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chiếc cân điện tử này rất chính xác. (Đồ dùng để đo)
- Món hàng này có cân nặng đúng 2 kg. (Độ nặng đã xác định)
- Ngày xưa, một cân vàng là một tài sản lớn. (Đơn vị đo cũ)
- Mẹ mua hai cân cam. (Kilôgam)
Động từ:
- Cô bán hàng cân giúp tôi một ký đường. (Đo trọng lượng)
- Ông lang đang cân thuốc cho bệnh nhân. (Phối hợp các vị thuốc)
Tính từ:
- Bạn treo bức tranh chưa cân. (Ngang bằng)
- Trong hình học, tam giác cân có hai cạnh bên bằng nhau. (Hình học)
- Hai đội chơi cân sức cân tài. (Tương đương)
- Một vị quan phải biết cầm cân nảy mực. (Công bằng)
Các cách sử dụng nâng cao
"Cân não": Suy nghĩ rất căng thẳng, vắt óc để giải quyết vấn đề.
- Bài toán này khiến tôi phải cân não cả buổi.
"Cân đo đong đếm": Tính toán, so sánh một cách chi li, kỹ lưỡng (thường mang nghĩa tiêu cực).
- Đừng cân đo đong đếm từng chút một trong tình cảm.
"Cân bằng": Trạng thái ổn định, hài hòa giữa các yếu tố.
- Cô ấy biết cách cân bằng giữa công việc và gia đình.
Biến thể và từ liên quan
Cân đối (tính từ): Có sự hài hòa, phù hợp về tỷ lệ giữa các bộ phận.
- Cô ấy có thân hình cân đối.
Thăng bằng (danh từ/động từ): Trạng thái không nghiêng lệch; giữ cho ổn định.
- Em bé tập đi đang cố giữ thăng bằng.
Công bằng (tính từ): Không thiên vị, đúng với lẽ phải.
- Mọi người đều mong muốn sự công bằng.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (đồ dùng): Cái cân, bàn cân, cân đo.
- Động từ (đo trọng lượng): Cân nhắc (trong một số ngữ cảnh cụ thể), nhắc.
- Tính từ (ngang bằng): Thăng bằng, bằng phẳng.
- Tính từ (công bằng): Vô tư, công minh, chính trực.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Kẻ tám lạng, người nửa cân: Chỉ hai bên ngang sức ngang tài, không ai kém ai (lạng cũng là đơn vị đo, 8 lạng = nửa cân).
- Cầm cân nảy mực: Giữ vai trò phán xét công bằng, công minh.
- Nhẹ cân: (Nghĩa bóng) Có ít ảnh hưởng, địa vị hoặc sức mạnh hơn.
- Lời nói của anh ta trong cuộc họp khá nhẹ cân.
- 1 dt. Khăn dùng làm mũ cho nhân vật trong sân khấu truyền thống: cân đai bối tử.
- 2 I. dt. Đồ dùng đo độ nặng nhẹ của vật: đặt lên cân ngoắc vào cân xem thử. 2. Độ nặng nhẹ được xác định: nặng cân nhẹ cân. 3. Tên đơn vị đo cũ bằng 16 lạng ta, mỗi lạng khoảng 0,605 ki-lô-gram: một cân vàng Kẻ tám lạng người nửa cân (tng.) 4. Tên gọi của một ki-lô-gram: mua mấy cân thịt. II. đgt. Dùng cân để biết độ nặng nhẹ của vật gì: cân gạo cho khách hàng cân gian. 2. Cân các vị thuốc theo đơn, hợp thành thang thuốc: cân mấy thang thuốc bổ. III. tt. 1. Ngang bằng, không bị lệch: treo bức tranh không cân. 2. (Tam giác) có hai cạnh bằng nhau: tam giác cân. 3. Tương đương, ngang xứng nhau: cân sức cân tài cân xứng. 4. Công bằng không thiên lệch: ăn ở không cân.