cân

Học thuật
Thân thiện
cân

Mẹ dùng cái cân để cân một túi táo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ dùng để đo trọng lượng: Dụng cụ dùng để xác định độ nặng nhẹ của một vật.
    • Độ nặng nhẹ đã được xác định: Trọng lượng của vật sau khi đo.
    • Đơn vị đo khối lượng : Tương đương với 16 lạng ta (khoảng 0,605 kg).
    • Tên gọi thông thường của kilôgam: Đơn vị đo khối lượng phổ biến hiện nay (1 kg).
  2. Động từ:

    • Đo trọng lượng: Dùng cân để xác định khối lượng của vật.
    • Cân, phối hợp các vị thuốc: Lấy các loại thuốc theo đơn phối hợp thành một thang thuốc.
  3. Tính từ:

    • Ngang bằng, không lệch: Ở trạng thái thăng bằng, không nghiêng về bên nào.
    • (Hình học) hai cạnh bằng nhau: Dùng để mô tả hình tam giác hai cạnh bằng nhau.
    • Tương đương, ngang sức: sức mạnh, khả năng hoặc giá trị tương đương nhau.
    • Công bằng, không thiên vị: Sự đối xử hoặc phán xét một cách hợp lý, vô tư.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Chiếc cân điện tử này rất chính xác. (Đồ dùng để đo)
    • Món hàng này cân nặng đúng 2 kg. (Độ nặng đã xác định)
    • Ngày xưa, một cân vàng một tài sản lớn. (Đơn vị đo )
    • Mẹ mua hai cân cam. (Kilôgam)
  • Động từ:

    • bán hàng cân giúp tôi một đường. (Đo trọng lượng)
    • Ông lang đang cân thuốc cho bệnh nhân. (Phối hợp các vị thuốc)
  • Tính từ:

    • Bạn treo bức tranh chưa cân. (Ngang bằng)
    • Trong hình học, tam giác cân hai cạnh bên bằng nhau. (Hình học)
    • Hai đội chơi cân sức cân tài. (Tương đương)
    • Một vị quan phải biết cầm cân nảy mực. (Công bằng)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cân não": Suy nghĩ rất căng thẳng, vắt óc để giải quyết vấn đề.

    • Bài toán này khiến tôi phải cân não cả buổi.
  • "Cân đo đong đếm": Tính toán, so sánh một cách chi li, kỹ lưỡng (thường mang nghĩa tiêu cực).

    • Đừng cân đo đong đếm từng chút một trong tình cảm.
  • "Cân bằng": Trạng thái ổn định, hài hòa giữa các yếu tố.

    • ấy biết cách cân bằng giữa công việc gia đình.
Biến thể từ liên quan
  • Cân đối (tính từ): sự hài hòa, phù hợp về tỷ lệ giữa các bộ phận.

    • ấy thân hình cân đối.
  • Thăng bằng (danh từ/động từ): Trạng thái không nghiêng lệch; giữ cho ổn định.

    • Em tập đi đang cố giữ thăng bằng.
  • Công bằng (tính từ): Không thiên vị, đúng với lẽ phải.

    • Mọi người đều mong muốn sự công bằng.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (đồ dùng): Cái cân, bàn cân, cân đo.
  • Động từ (đo trọng lượng): Cân nhắc (trong một số ngữ cảnh cụ thể), nhắc.
  • Tính từ (ngang bằng): Thăng bằng, bằng phẳng.
  • Tính từ (công bằng): Vô tư, công minh, chính trực.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Kẻ tám lạng, người nửa cân: Chỉ hai bên ngang sức ngang tài, không ai kém ai (lạng cũng đơn vị đo, 8 lạng = nửa cân).
  • Cầm cân nảy mực: Giữ vai trò phán xét công bằng, công minh.
  • Nhẹ cân: (Nghĩa bóng) ít ảnh hưởng, địa vị hoặc sức mạnh hơn.
    • Lời nói của anh ta trong cuộc họp khá nhẹ cân.
cân

Mẹ dùng cái cân để cân một túi táo.

  1. 1 dt. Khăn dùng làm cho nhân vật trong sân khấu truyền thống: cân đai bối tử.
  2. 2 I. dt. Đồ dùng đo độ nặng nhẹ của vật: đặt lên cân ngoắc vào cân xem thử. 2. Độ nặng nhẹ được xác định: nặng cân nhẹ cân. 3. Tên đơn vị đo bằng 16 lạng ta, mỗi lạng khoảng 0,605 ki-lô-gram: một cân vàng Kẻ tám lạng người nửa cân (tng.) 4. Tên gọi của một ki-lô-gram: mua mấy cân thịt. II. đgt. Dùng cân để biết độ nặng nhẹ của vật : cân gạo cho khách hàng cân gian. 2. Cân các vị thuốc theo đơn, hợp thành thang thuốc: cân mấy thang thuốc bổ. III. tt. 1. Ngang bằng, không bị lệch: treo bức tranh không cân. 2. (Tam giác) hai cạnh bằng nhau: tam giác cân. 3. Tương đương, ngang xứng nhau: cân sức cân tài cân xứng. 4. Công bằng không thiên lệch: ăn ở không cân.