cư
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ở, sinh sống tại một nơi nào đó: "cư" có nghĩa là cư trú, định cư hoặc sinh sống tại một địa điểm cụ thể.
- Tồn tại, có mặt trong một hoàn cảnh nào đó: "cư" còn có thể diễn tả việc tồn tại, đặt mình trong một tình thế, trạng thái nhất định.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông ấy đã cư tại thành phố này hơn ba mươi năm. (Ông ấy đã sống tại thành phố này hơn ba mươi năm.)
- Có an cư mới lập được nghiệp. (Chỉ khi có chỗ ở ổn định mới có thể lập nên sự nghiệp.)
- Anh ấy cư xử rất đúng mực trong mọi tình huống. (Anh ấy tồn tại và hành xử rất đúng mực trong mọi tình huống.)
Các cách sử dụng nâng cao
"An cư": sống yên ổn, ổn định cuộc sống.
- Sau nhiều năm bôn ba, giờ đây họ mong muốn được an cư lạc nghiệp. (Sau nhiều năm bôn ba, giờ đây họ mong muốn được sống yên ổn và vui vẻ với nghề nghiệp.)
"Định cư": đến sống ổn định lâu dài ở một nơi, thường là ở nước ngoài.
- Gia đình họ đã định cư ở Canada từ năm ngoái. (Gia đình họ đã đến sống ổn định ở Canada từ năm ngoái.)
"Cư trú": có nơi ở, nơi sinh sống hợp pháp tại một địa phương.
- Mọi công dân đều phải đăng ký tạm trú, tạm vắng khi thay đổi nơi cư trú. (Mọi công dân đều phải đăng ký tạm trú, tạm vắng khi thay đổi nơi sinh sống.)
Biến thể và từ gần giống
Cư dân (danh từ): người sinh sống tại một khu vực, một địa phương.
- Cư dân trong khu phố này rất thân thiện. (Người dân sinh sống trong khu phố này rất thân thiện.)
Cư xử (động từ): cách hành động, đối đãi với người khác trong giao tiếp, ứng xử.
- Trong cuộc sống, chúng ta cần học cách cư xử lịch sự. (Trong cuộc sống, chúng ta cần học cách đối đãi lịch sự.)
Cư ngụ (động từ): ở, trú ngụ (thường dùng trong văn chương hoặc trang trọng).
- Vị đạo sĩ ấy cư ngụ trong một túp lều nhỏ trên núi. (Vị đạo sĩ ấy sống trong một túp lều nhỏ trên núi.)
Từ đồng nghĩa
- Ở: sinh sống tại một nơi.
- Sinh sống: sống, tồn tại ở một nơi.
- Trú ngụ: ở tạm hoặc lâu dài tại một nơi.
Thành ngữ liên quan
An cư lạc nghiệp: có chỗ ở yên ổn và công việc làm ăn vui vẻ, chỉ cuộc sống ổn định và hạnh phúc.
- Sau bao khó khăn, họ đã có được cuộc sống an cư lạc nghiệp. (Sau bao khó khăn, họ đã có được cuộc sống ổn định và hạnh phúc.)
Cư an tư nguy: sống trong cảnh yên ổn nhưng vẫn nghĩ đến lúc nguy nan, ý nói luôn có sự chuẩn bị, cảnh giác.
- Người lãnh đạo giỏi là người biết cư an tư nguy. (Người lãnh đạo giỏi là người biết sống yên ổn nhưng vẫn nghĩ đến lúc nguy nan.)
- đgt. ở: Có an cư mới lập được nghiệp.