cắn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Dùng răng hoặc hai hàm giữ chặt và siết lại, thường để làm đứt, làm thủng hoặc lấy một phần. Hành động này có thể do người, động vật hoặc côn trùng thực hiện.
- Làm cho cảm thấy đau nhức, ngứa ngáy như bị dùng răng cắn. Thường dùng để miêu tả cảm giác do côn trùng, bệnh ngoài da hoặc thời tiết gây ra.
- (Kết hợp hạn chế) Khớp vào nhau một cách chặt chẽ, vừa vặn. Thường dùng trong thủ công, mộc hoặc miêu tả đồ vật đầy ắp.
- (Màu sắc, chất lỏng) Thấm sâu và bám chặt vào bề mặt, khó phai hoặc tẩy rửa.
Động từ (phương ngữ):
- Sủa (dành cho chó).
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa chính):
- Con chó cắn vào ống quần. (Hành động dùng răng giữ chặt.)
- Em bé cắn một miếng táo. (Hành động dùng răng để lấy một phần thức ăn.)
- Muỗi cắn khiến tay tôi nổi mẩn đỏ. (Côn trùng dùng vòi chích, gây cảm giác như bị cắn.)
- Trời rét cắn da cắn thịt. (Thời tiết lạnh gây cảm giác đau buốt như bị cắn.)
- Chiếc bàn này đóng cắn mộng rất chắc chắn. (Các mộng gỗ khớp vào nhau chặt chẽ.)
- Thúng thóc đầy cắn cạp. (Thóc đầy đến mức ngang miệng thúng, tạo cảm giác "khớp" với vành thúng.)
- Loại mực này cắn giấy rất tốt, viết không bị nhòe. (Mực thấm và bám chặt vào giấy.)
Động từ (phương ngữ):
- Đêm khuya nghe tiếng chó cắn vang xa.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cắn câu": (Nghĩa đen) Cá bị mắc câu do đớp mồi. (Nghĩa bóng) Tin theo, mắc lừa, bị dụ dỗ.
- Câu nói dối quá lộ liễu, không ai cắn câu cả.
- "Cắn răng chịu đựng": Cố gắng chịu đựng đau đớn, khó khăn hoặc uất ức trong im lặng.
- Dù vất vả, anh ấy vẫn cắn răng làm việc để nuôi gia đình.
- "Cắn môi": (Hành động) Dùng răng cắn nhẹ vào môi, thường biểu thị sự nín lặng, kìm nén cảm xúc (giận, đau, xúc động) hoặc suy tư.
- Cô cắn môi để khỏi bật khóc.
Biến thể và từ liên quan
- Cắn xé: (Động từ) Cắn và giằng xé, thường chỉ sự tranh giành, chém giết ác liệt.
- Hai con hổ cắn xé nhau.
- Đốt (Từ gần nghĩa): Thường dùng cho côn trùng dùng vòi chích (muỗi đốt, ong đốt), trong khi "cắn" thường dùng cho động vật có răng (chó cắn, chuột cắn). Trong nhiều ngữ cảnh, hai từ này có thể dùng thay thế (bị muỗi cắn/đốt).
- Ngoạm (Từ gần nghĩa): Hàm nghĩa mạnh hơn "cắn", thường chỉ động vật lớn há miệng to ra để cắn một vật lớn (hổ ngoạm cổ con mồi).
Từ đồng nghĩa
- Ngoạm (cho động vật lớn, hành động mạnh).
- Gặm (cắn đi cắn lại nhiều lần, thường từng chút một).
- Đốt (cho côn trùng, ong).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Cõng rắn cắn gà nhà: Mang kẻ xấu, kẻ thù về hại chính người thân, đồng đội của mình. (Ẩn dụ về sự phản bội).
- Cắn hột cơm không vỡ: Chê người vô dụng, không làm nên trò trống gì.
- Cắn rơm cắn cỏ: (Cổ ngữ) Hành động quỳ lạy, van xin một cách khẩn thiết, thậm chí cúi xuống cắn cả rơm cỏ dưới đất để tỏ lòng thành.
- 1 đg. 1 Giữ và siết chặt bằng răng hoặc giữa hai hàm, thường để làm đứt, làm thủng. Cắn miếng bánh. Cắn chặt môi lại. Sâu cắn lúa. Cõng rắn cắn gà nhà (tng.). Cá cắn câu. 2 Làm đau nhức, ngứa ngáy như bị cắn. Bị rôm cắn. 3 (kết hợp hạn chế). Khớp vào nhau rất chặt. Bàn đóng cắn mộng. Thúng thóc đầy cắn cạp. 4 (Chất màu) thấm vào và bám chặt. Mực cắn vào giấy, khó tẩy. Chất cắn màu.
- 2 đg. (ph.). Sủa. Tiếng chó cắn.