cặn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phần tạp chất lắng xuống đáy: Chất rắn nhỏ, lơ lửng trong chất lỏng, sau một thời gian sẽ chìm và tích tụ ở dưới đáy vật chứa.
- Phần còn lại, phần thừa không có giá trị: (Nghĩa bóng) Chỉ những thứ dư thừa, tầm thường, không còn hữu ích.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lọc cà phê xong, đổ bỏ phần cặn đi. (Sau khi pha cà phê xong, hãy đổ phần chất lắng ở dưới đáy đi.)
- Nước giếng này có nhiều cặn, cần phải lọc kỹ trước khi dùng. (Nước giếng này có nhiều tạp chất lắng, cần phải được lọc kỹ trước khi sử dụng.)
- Anh ta chỉ nhận được những công việc cơm thừa canh cặn mà thôi. (Anh ta chỉ nhận được những công việc thừa thãi, tầm thường mà thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Uống nước chừa cặn" (Thành ngữ): Không nên làm việc gì một cách quá triệt để, tàn nhẫn; nên chừa một đường lui, một chút khoan dung.
- Trong đàm phán, đôi khi phải biết "uống nước chừa cặn", đừng ép đối phương vào đường cùng.
- "Cơm thừa canh cặn" (Thành ngữ): Chỉ những thứ thừa thãi, dư lại, không còn giá trị hoặc những công việc, phần thưởng tầm thường, ít người muốn.
- Họ coi nhân viên mới như kẻ ăn cơm thừa canh cặn, việc gì khó cũng giao cho.
Biến thể và từ gần giống
- Cặn bã (Danh từ): Chất cặn và những thứ bẩn thỉu; (nghĩa bóng) chỉ hạng người hư hỏng, đồi bại trong xã hội.
- Thanh lọc cặn bã xã hội.
- Cặn kẽ (Tính từ): Tỉ mỉ, chi tiết, thấu đáo (khác nghĩa hoàn toàn với "cặn").
- Giải thích mọi việc thật cặn kẽ.
Từ đồng nghĩa
- Cáu: Chất bẩn bám vào.
- Bã: Phần xác, phần bỏ đi sau khi đã lấy hết tinh chất (như bã trà, bã mía).
- Trầm tích: (Thuật ngữ địa chất) Vật chất lắng đọng.
Từ trái nghĩa
- Tinh chất: Phần tinh túy, nguyên chất nhất.
- Tinh khiết: Trong sạch, không lẫn tạp chất.
Thành ngữ liên quan
- Uống nước chừa cặn: (Như đã giải thích ở trên).
- Cơm thừa canh cặn: (Như đã giải thích ở trên).
- d. Tạp chất trong nước, lắng xuống đáy vật đựng. Uống nước chừa cặn (tng.). Cơm thừa canh cặn*.