dương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một trong hai nguyên lý cơ bản (âm - dương): Theo triết học Đông phương cổ đại, "dương" là một trong hai nguyên lý tạo thành vũ trụ, đối lập và bổ sung cho "âm", thường được gắn với các thuộc tính như mặt trời, sáng, nam, nóng, động.
- Mặt tích cực, mặt chính: Từ dùng để chỉ một trong hai mặt đối lập, thường là mặt được coi là tích cực, chủ động, thuận chiều.
- Số lớn hơn số không: Trong toán học, "dương" chỉ các số lớn hơn 0.
- Một loại cây (dương liễu): Tên gọi tắt của cây dương liễu.
- Một loại phẩm màu: Phẩm màu xanh nhạt dùng để hồ vải, lợi vải.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nguyên lý âm dương):
- Âm và dương là hai thái cực đối lập nhưng thống nhất.
- Theo quan niệm cổ, ban ngày thuộc về dương.
Danh từ (mặt tích cực, thuận chiều):
- Chiều quay dương của động cơ được quy ước là chiều ngược kim đồng hồ.
- Chúng ta cần nhìn vào mặt dương của vấn đề.
Danh từ (số học):
- Số 5 là một số dương.
- Tích của hai số dương luôn là một số dương.
Danh từ (cây cối):
- Hàng dương ven đường đung đưa trong gió.
Danh từ (phẩm màu):
- Người thợ nhuộm dùng dương để hồ cho vải cứng cáp hơn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Cực dương": Trong vật lý hoặc hóa học, chỉ cực dương (anode) nơi xảy ra phản ứng oxy hóa.
- Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.
"Tính dương": Thuộc tính mang đặc điểm của nguyên lý dương (tích cực, chủ động).
- Anh ấy luôn giữ một thái độ sống rất tính dương.
Biến thể và từ gần giống
Dương tính (tính từ): Có kết quả xét nghiệm khẳng định sự hiện diện của một yếu tố nào đó (thường dùng trong y học); mang thuộc tính dương.
- Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm dương tính với virus.
Dương bản (danh từ): Trong in ấn, chỉ bản in có chữ và hình nổi lên.
Từ đồng nghĩa
- Thuận (khi nói về chiều): .
- Cộng (trong toán học, khi nói về số): .
- Dương liễu (đối với nghĩa chỉ cây cối).
Từ trái nghĩa
- Âm (đối lập về nguyên lý, mặt đối lập).
- Nghịch (đối lập về chiều): .
- Âm tính (đối lập trong y học).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Âm dương cách trở: Chỉ sự xa cách, chia lìa giữa kẻ sống (dương) và người chết (âm).
- Cân bằng âm dương: Trạng thái hài hòa, ổn định giữa hai mặt đối lập.
- Dương gian: Cõi trần, thế giới của người sống (đối lập với âm phủ).
- 1 dt. 1. Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất, đối lập với âm, từ đó tạo ra muôn vật, theo quan niệm triết học Đông phương cổ đạị 2. Từ chỉ một trong hai mặt đối lập nhau (thường được coi là mặt tích cực, mặt chính) như mặt trời, chiều thuận (chiều nghịch, ngược): chiều dương của một trục. 3. Số lớn hơn số không.
- 2 dt. Phẩm màu xanh nhạt pha vào nước để hồ vải, lợ
- 3 dt. Dương liễu, nói tắt: Hàng dương reo trước gió.