tương

Học thuật
Thân thiện
tương

Mẹ rưới tương vào đĩa rau luộc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Thứ nước chấm lên men: Một loại gia vị dạng lỏng hoặc sệt, truyền thống của Việt Nam, được làm chủ yếu từ đậu nành, gạo (xôi) hoặc ngô đã lên men cùng với muối. Tương vị mặn, ngọt hoặc chua ngọt tùy loại.
    • dụ: Bát canh cua nóng ăn kèm với tương rất ngon. (Món canh cua nóng dùng chung với tương rất ngon.)
  2. Động từ (thông tục):

    • Nhét, cho vào một cách bừa bãi, không chọn lọc: Hành động thêm, đưa vào một thứ đó một cách vô tội vạ, thiếu suy nghĩ.
    • dụ: chẳng hiểu nhưng cứ tương hết chữ khó vào bài. ( chẳng hiểu nhưng cứ nhét hết các chữ khó vào bài.)
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • ngoại tự làm tương từ đậu nành gạo nếp. ( ngoại tự làm tương từ đậu nành gạo nếp.)
    • Tương Bần một đặc sản nổi tiếng của Hưng Yên. (Tương Bần một đặc sản nổi tiếng của Hưng Yên.)
  • Động từ (thông tục):

    • Đừng tương lung tung các công thức vào món ăn, sẽ hỏng hết. (Đừng cho lung tung các công thức vào món ăn, sẽ hỏng hết.)
    • Bài phát biểu của anh ấy tương quá nhiều thuật ngữ chuyên ngành, người nghe không hiểu. (Bài phát biểu của anh ấy nhét quá nhiều thuật ngữ chuyên ngành, người nghe không hiểu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tương tương" (từ láy, thông tục): Chỉ việc làm một cách qua loa, đại khái, không cẩn thận.

    • Công việc này cần sự tỉ mỉ, đừng làm tương tương thế. (Công việc này cần sự tỉ mỉ, đừng làm qua loa thế.)
  • "Tương vào": Cụm động từ nhấn mạnh hành động thêm/bỏ vào một cách vô tội vạ.

    • Cậu ta cứ tương vào đấy đủ thứ linh tinh. (Cậu ta cứ nhét vào đấy đủ thứ linh tinh.)
Biến thể từ gần giống
  • Tương đen: Loại tương màu nâu sẫm, thường làm từ đậu nành lên men lâu ngày.
  • Tương ngọt: Loại tương vị ngọt chủ đạo, thường dùng trong các món nướng hoặc xào.
  • Tương ớt: Loại tương pha với ớt, vị cay.
  • Tương : Từ chỉ chung cho các loại nước sốt cà chua (đây một từ ghép, "tương" trong trường hợp này không dùng độc lập với nghĩa danh từ gốc).
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ: Nước tương, dầu (mặc dù " dầu" thường chỉ loại nước chấm lỏng, còn "tương" có thể đặc hoặc lỏng).
  • Động từ (thông tục): Nhét, cho vào, tống vào, ném vào.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Tương vào: (Đã giải thíchmục trên) Hành động thêm/bỏ vào một cách bừa bãi.
    • tương vào túi mấy món đồ không cần thiết. ( nhét vào túi mấy món đồ không cần thiết.)
Thành ngữ liên quan
  • "Cơm với tương": Thành ngữ chỉ cuộc sống đạm bạc, giản dị, thiếu thốn.
    • Thời sinh viên, chúng tôi sống qua ngày với cơm với tương. (Thời sinh viên, chúng tôi sống qua ngày với cơm với tương.)
  • "Tương giã giỗ": Chỉ những chuyện vụn vặt, lặt vặt trong cuộc sống gia đình hoặc xã hội.
    • Họp hành toàn bàn chuyện tương giã giỗ, chẳng quan trọng. (Họp hành toàn bàn chuyện lặt vặt, chẳng quan trọng.)
tương

Mẹ rưới tương vào đĩa rau luộc.

  1. d. Thứ nước chấm làm bằng xôi hoặc ngô để mốc lên men cùng đậu nành muối.
  2. đg. Dùng bừa bãi (thtục): Tương cả muối vào nồi chè; Tương vào bài văn quá nhiều chữ Hán.