già

Học thuật
Thân thiện
già

Một người già đang ngồi đọc sách dưới bóng cây.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Nhiều tuổi, đã sống lâu năm: Chỉ trạng thái của con người, động vật hoặc sự vật đã trải qua một thời gian dài tồn tại.
    • Có vẻ ngoài, tính chất như người nhiều tuổi: Dùng để miêu tả người trông có vẻ già dặn hơn so với tuổi thật.
    • kinh nghiệm lâu năm trong một nghề hoặc trạng thái nào đó: Chỉ sự từng trải, quen thuộc do đãtrong một hoàn cảnh, công việc từ lâu.
    • Đã phát triển đến mức độ cao, quá mức trung bình hoặc hợp lý: Dùng cho sự vật (như trái cây, nhiệt độ) đã vượt quá một ngưỡng nào đó.
    • Dôi ra, nhiều hơn một chút so với mức quy định: Chỉ số lượng, kích thước vượt quá một chút so với mức chuẩn.
  2. Danh từ:

    • Người chị của mẹ: Cách gọi thân mật đối với chị gái của mẹ mình.
    • Người nhiều tuổi: Cách gọi chung cho người cao tuổi.
  3. Đại từ:

    • Từ xưng hô thân mật: Người nhiều tuổi dùng để tự xưng với người trẻ hơn, hoặc người trẻ dùng để gọi người nhiều tuổi một cách thân tình.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Ông ấy đã già rồi nhưng vẫn rất minh mẫn. (Ông ấy đã nhiều tuổi rồi nhưng vẫn rất minh mẫn.)
    • ấy lo nghĩ nhiều nên trông mặt hơi già. ( ấy lo nghĩ nhiều nên trông mặt hơi già dặn.)
    • Anh ấy một thợ già trong nghề mộc. (Anh ấy một thợ kinh nghiệm lâu năm trong nghề mộc.)
    • Quả bầu này đã già, hạt rất cứng. (Quả bầu này đã quá già, hạt rất cứng.)
    • Anh lấy già một bát gạo để nấu cho chắc. (Anh lấy dôi ra một bát gạo để nấu cho chắc ăn.)
  • Danh từ:

    • Con chào già ạ! (Con chào người chị của mẹ ạ!)
    • Kính trọng người già truyền thống tốt đẹp. (Kính trọng người cao tuổi truyền thống tốt đẹp.)
  • Đại từ:

    • Già nói cho nghe, cháu phải chăm chỉ học hành. (Tôi nói cho cháu nghe, cháu phải chăm chỉ học hành.)
    • Mời già xơi nước ạ. (Mời bác/cụ dùng nước ạ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Già néo đứt dây": Thành ngữ chỉ việc làm quá mức, quá gắt gao sẽ dẫn đến hỏng việc.

    • Đừng thúc ép học quá, già néo đứt dây đấy. (Đừng thúc ép học quá, làm quá thì hỏng việc đấy.)
  • "Con con già": Cách gọi chỉ mối quan hệ họ hàng giữa những người con của hai chị em gái (con của con của già - tức chị của mẹ).

    • Hai đứa con con già với nhau, thân nhau từ . (Hai đứa con của hai chị em với nhau, thân nhau từ .)
Biến thể từ gần giống
  • Già nua (tính từ): Rất già, thể hiện sự yếu đuối, lão hóa rõ rệt.

    • Căn nhà già nua đổ nát. (Căn nhà kỹ đổ nát.)
  • Già cỗi (tính từ): kỹ, lỗi thời, không còn phù hợp.

    • Những tư tưởng già cỗi. (Những tư tưởng lỗi thời.)
  • Già dặn (tính từ): Tỏ ra chín chắn, từng trải hơn so với tuổi.

    • Cậu cách nói chuyện rất già dặn. (Cậu cách nói chuyện rất chín chắn.)
Từ đồng nghĩa
  • Cao tuổi: Nhiều tuổi (trang trọng hơn).
  • Lão (tính từ): Già (thường dùng trong văn chương hoặc kết hợp như "ông lão", "lão nông").
  • Nhiều tuổi: Cách nói thông thường.
Từ trái nghĩa
  • Trẻ: Ít tuổi.
  • Non: Chưa phát triển đầy đủ, chưa đạt đến độ chín (đối với sự vật).
Thành ngữ liên quan
  • "Gừng càng già càng cay": Chỉ người càng nhiều tuổi càng nhiều kinh nghiệm khôn ngoan.

    • Cụ ấy giải quyết việc cũng ổn thỏa, đúng gừng càng già càng cay. (Cụ ấy giải quyết việc cũng ổn thỏa, đúng người càng nhiều kinh nghiệm càng khôn ngoan.)
  • "Già chảnh": Chỉ người già nhưng vẫn còn thích làm đẹp, ăn diện hoặc tỏ ra khó tính.

    • ấy già chảnh lắm, đi đâu cũng phải mặc áo dài. ( ấy già nhưng vẫn thích làm đẹp lắm, đi đâu cũng phải mặc áo dài.)
già

Một người già đang ngồi đọc sách dưới bóng cây.

  1. Người chị mẹ, đối với em mẹ: Con con già.
  2. I. t. ph. 1. Nhiều tuổi, đã sống từ lâu: Nhường bước người già; già thịt dai; Cây già. 2. Mang tính chất bên ngoài, hình thức của người đã sống từ lâu bản thân chưa nhiều tuổi: Mặt già; Tìm một chị tiếng già để đóng vai lão; Lo nghĩ nhiều nên già trước tuổi. 3. ở từ lâu trong một nghề, một trạng thái nói chung: Thầy già; Cậu ta bạn già của mình; Chưa đến bốn mươi nhưng đã già tuổi Đảng. 4. Nói hoa lợi để quá mức mới thu hoạch hoặc chưa thu: Cau già; Bầu già. 5. Trên mức trung bình, mức vừa dùng, mức hợp lý: Nước nóng già; Dọa già. Già néo đứt dây. Làm găng quá thì hỏng việc. 6. Dôi ra một ít, trên một mức độ nào đó: Già một thước; Lấy già một đấu. II. đ. Từ thân mật người tuổi tự xưng hoặc người chưa già gọi người tuổi: Cho già miếng trầu; Mời già xơi nước.