giạ

Học thuật
Thân thiện
giạ

Một người nông dân đang đong thóc bằng cái giạ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị đo lường dung tích cổ truyền của Việt Nam, dùng chủ yếu để đong lường thóc, gạo các loại hạt. Một giạ tương đương với khoảng 40 lít (theo chuẩn ) hoặc có thể dao động tùy theo địa phương. Đây một đơn vị thuộc hệ đo lường cổ.
    • Vật đựng dung tích tương đương một giạ, thường làm bằng sắt, gỗ hoặc tre, dùng làm công cụ để đong.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà ấy còn thiếu làng ba giạ thóc. (Nhà ấy còn nợ làng ba giạ thóc.)
    • Mua hai giạ đậu xanh về làm giống. (Mua hai giạ đậu xanh về để làm hạt giống.)
    • Cái giạ sắt ấy đã lắm rồi. (Cái thùng đong (giạ) bằng sắt ấy đã rất rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vào giạ ra thưng": Thành ngữ chỉ sự đo lường, tính toán chính xác, chi li trong buôn bán, đong đếm.

    • Lão ấy buôn bán tính toán vào giạ ra thưng lắm. (Ông ấy buôn bán tính toán rất chi li, chính xác.)
  • Dùng trong văn chương, ca dao để chỉ một lượng cụ thể:

    • "Ba đồng một giạ cũng mua, Một trăm một giạ cũngcho xong." (Ca dao)
Biến thể từ gần giống
  • Thưng: Đơn vị đo lường cổ nhỏ hơn giạ. Một giạ thường bằng 10 thưng.
  • Đấu: Đơn vị đo lường cổ, thường nhỏ hơn giạ, nhưng tỉ lệ có thể thay đổi theo vùng.
  • Hộc: Một đơn vị đo lường cổ khác, thường dùng cho chất rắn.
Từ đồng nghĩa
  • Setier (từ gốc Pháp, chỉ đơn vị đo tương đương).
  • Mine (từ gốc Pháp, chỉ đơn vị đo tương đương).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "giạ" ngày nay ít được dùng trong thực tế đo lường chính thức do đã được thay thế bằng hệ thống mét (lít, kilôgam). chủ yếu xuất hiện trong văn chương, lời ăn tiếng nói dân gian, hoặc khi nói về các giá trị, sự việc trong quá khứ.
  • một từ địa phương (đph), cách phát âm giá trị quy đổi cụ thể của "giạ" có thể khác nhau giữa các vùng miền ở Việt Nam.
giạ

Một người nông dân đang đong thóc bằng cái giạ.

  1. dt (đph) Thùng sắt dùng để đong thóc, dung tích độ 40 lít: Đóng cho 3 giạ thóc.