giỡn

Học thuật
Thân thiện
giỡn

Trẻ em giỡn với con mèo trong phòng khách.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đùa giỡn, nô đùa: Hành động vui chơi, trêu chọc một cách nhẹ nhàng, vui vẻ, không ý xấu.
    • Nói đùa, bông đùa: Nói những lời mang tính chất hài hước, vui vẻ để tạo không khí thoải mái.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy thích giỡn với mấy đứa cháu. (Anh ấy thích đùa giỡn với mấy đứa cháu.)
    • Đừng giỡn nữa, chúng ta đang bàn chuyện nghiêm túc. (Đừng đùa nữa, chúng ta đang bàn chuyện nghiêm túc.)
    • ấy chỉ giỡn thôi, đừng giận. ( ấy chỉ nói đùa thôi, đừng giận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giỡn mặt": đùa cợt quá mức, thiếu tôn trọng (thường dùng với ý trách mắng).

    • Mày đang giỡn mặt với tao đấy à? (Mày đang đùa cợt quá đáng với tao đấy à?)
  • "giỡn chơi": đùa giỡn cho vui, không nghiêm túc.

    • Tụi chỉ giỡn chơi với nhau thôi, không nghiêm trọng. (Bọn chúng chỉ đùa giỡn với nhau thôi, không nghiêm trọng.)
Biến thể từ gần giống
  • Đùa giỡn (động từ): Từ ghép nhấn mạnh hành động vui đùa.

    • trẻ đang đùa giỡn ngoài sân. ( trẻ đang nô đùa ngoài sân.)
  • Trêu giỡn (động từ): Đùa bằng cách trêu chọc nhẹ nhàng.

    • Anh ấy hay trêu giỡn em gái. (Anh ấy hay trêu đùa em gái.)
Từ đồng nghĩa
  • Đùa: Có nghĩa tương tự, chỉ hành động nói hoặc làm cho vui.
  • Bỡn: (Phương ngữ, ít dùng) Đùa cợt.
  • Nghịch: Chơi đùa, thường dùng cho trẻ con.
Từ trái nghĩa
  • Nghiêm túc: Thái độ đứng đắn, không đùa cợt.
  • Trang nghiêm: Trang trọng nghiêm túc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Giỡn hoài quen tay: (Thành ngữ) Đùa giỡn mãi thành thói quen, dễ dẫn đến sự thiếu nghiêm túc hoặc gây ra hậu quả không hay.

    • Cẩn thận kẻo giỡn hoài quen tay đấy. (Cẩn thận kẻo đùa mãi thành quen đấy.)
  • Giỡn mặt với tử thần: (Thành ngữ) Hành động liều lĩnh, mạo hiểm với những thứ nguy hiểm chết người.

    • Lái xe sau khi uống rượu giỡn mặt với tử thần. (Lái xe sau khi uống rượu đùa giỡn với cái chết.)
giỡn

Trẻ em giỡn với con mèo trong phòng khách.

  1. đg. Đùa : Giỡn với trẻ.