giần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ đan bằng tre, hình tròn và dẹt, mặt có nhiều lỗ nhỏ: Dụng cụ truyền thống dùng để làm sạch gạo sau khi giã, giúp tách cám ra khỏi hạt gạo.
Động từ:
- Hành động dùng cái giần để làm sạch gạo: Cầm cái giần có đựng gạo đã giã và lắc nhẹ qua lại để cám lọt qua lỗ, giữ lại hạt gạo sạch.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà tôi vẫn giữ chiếc giần tre cũ. (Bà tôi vẫn giữ cái giần bằng tre cũ.)
- Cái giần này đan rất khéo, lỗ đều tăm tắp. (Cái giần này được đan rất khéo, các lỗ đều nhau.)
Động từ:
- Mẹ tôi ngồi giần gạo ở sân. (Mẹ tôi ngồi giần gạo ở sân.)
- Gạo mới giã xong phải đem đi giần ngay. (Gạo mới giã xong phải đem đi giần ngay.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "giần sàng": Chỉ công việc lao động vất vả, tỉ mỉ trong việc chế biến lúa gạo, thường dùng để ví von về sự chăm chỉ, cần cù.
- Công việc đồng áng, nào cấy nào cày, nào giần sàng vất vả. (Công việc đồng áng, nào cấy nào cày, nào giần sàng vất vả.)
Biến thể và từ gần giống
- Sàng (danh từ): Dụng cụ tương tự như giần nhưng lỗ to hơn, dùng để sàng gạo hoặc thóc.
- Rây (danh từ): Dụng cụ có chức năng tương tự, thường dùng trong nhà bếp để lọc bột hoặc các nguyên liệu khô.
Từ đồng nghĩa
- Rây (động từ): Làm cho vật nhỏ lọt qua lỗ, giữ lại vật to hơn.
- Lọc (động từ): Tách các phần riêng biệt ra khỏi hỗn hợp.
Thành ngữ liên quan
- Yêu nhau bốc bải giần sàng, Ghét nhau đũa ngọc mâm vàng bỏ đi: Thành ngữ thể hiện sự chân thành, gắn bó trong hoàn cảnh khó khăn (giần sàng) trái ngược với sự xa lánh, coi thường dù vật chất đầy đủ (đũa ngọc mâm vàng).
- I. dt. Đồ đan bằng tre, hình tròn và dẹt, mặt có lỗ nhỏ, dùng làm cho gạo đã giã được sạch cám: đan giần Nhà có mỗi cái giần Yêu nhau bốc bải giần sàng, Ghét nhau đũa ngọc mâm vàng bỏ đi (cd.). II. đgt. Cầm bằng hai tay cái giần có đựng gạo đã giã và lắc nhẹ qua lại, làm cho cám rơi xuống, để cho chỉ còn lại những hạt gạo sạch: giần gạo Thúng gạo chưa giần xay giã giần sàng đến khuya.