gian
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khoảng không, phần được ngăn ra trong một kiến trúc: Chỉ một đơn vị không gian trong ngôi nhà, được xác định bởi các vì kèo hoặc vách ngăn.
- Phạm vi, không gian trừu tượng: Chỉ một lĩnh vực, một khoảng thời gian, hoặc thế giới nào đó.
Tính từ:
- Giả dối, xảo quyệt, không ngay thẳng: Dùng để miêu tả tính cách, hành động lừa lọc, không chân thật.
- Thuộc về kẻ xấu, phi nghĩa: Liên quan đến những điều trái với lẽ phải, đạo đức.
Danh từ (nghĩa phái sinh từ tính từ):
- Kẻ gian, người xấu: Chỉ một cá nhân có hành vi lừa đảo, phản bội.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ không gian kiến trúc):
- Ngôi nhà tranh ấy chỉ có ba gian.
- Gian giữa thường dùng để thờ cúng tổ tiên.
Danh từ (chỉ phạm vi trừu tượng):
- Chuyện gian nan mới lộ rõ người trung thành. (Ở đây "gian nan" là một từ ghép, "gian" góp phần tạo nghĩa cho khoảng thời gian khó khăn).
- Anh ấy sống tách biệt với thế gian.
Tính từ:
- Hắn ta là một kẻ gian manh, không thể tin được.
- Mưu kế gian xảo ấy cuối cùng cũng bị bại lộ.
Danh từ (chỉ người):
- Trừ gian diệt bạo là nhiệm vụ của người anh hùng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "gian" trong các từ Hán Việt: Thường đóng vai trò yếu tố cấu tạo từ, mang nghĩa "ở giữa" hoặc "thuộc về thế giới/phạm vi".
- Trung gian (đứng ở giữa, làm môi giới).
- Nhân gian (cõi người, thế giới con người).
- Không gian (khoảng mênh mông có thể chứa đựng vật chất).
Biến thể và từ liên quan
- Gian dối (tính từ): Lừa lọc, không thật thà.
- Gian ác (tính từ): Vừa xảo quyệt vừa độc ác.
- Gian phòng (danh từ): Căn phòng (từ này ít dùng trong hiện đại, thường dùng "căn phòng").
- Gian nan (tính từ): Khó khăn, vất vả (từ ghép, "gian" ở đây gợi ý về một quãng đường/không gian đầy chướng ngại).
- Gian thần (danh từ): Bề tôi phản bội, không trung thành.
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa "dối trá" (tính từ): Xảo trá, man trá, dối gian, lừa lọc.
- Với nghĩa "kẻ xấu" (danh từ): Kẻ xảo, kẻ bất lương, phản nghịch.
- Với nghĩa "phần nhà" (danh từ): Căn, buồng, phòng (tùy ngữ cảnh).
Từ trái nghĩa
- Với nghĩa "dối trá": Ngay thẳng, chân thật, thật thà, lương thiện.
- Với nghĩa "kẻ xấu": Người ngay, người lương thiện, trung thần.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ngay gian đối lập: Chỉ sự đối lập rõ ràng giữa kẻ xấu và người tốt.
- Ở đời, ngay gian lẫn lộn, cần phải tỉnh táo.
- Gian nan mới hiểu lòng người: Hoàn cảnh khó khăn mới thử thách được bản chất con người.
- Gian hùng nan biện: Khó phân biệt được anh hùng thực sự và kẻ gian hùng (kẻ dùng mưu mô để đạt mục đích).
- 1 I. dt. 1. Từng đơn vị căn nhà nhỏ: một gian nhà án gian. 2. Phần trong nhà ngăn cách bởi hai vì, hoặc hai bức phên, tường: Nhà ba gian hai chái. II. 1. Giữa, khoảng giữa: trung gian 2. Trong một phạm vi nhất định: dân gian dương gian không gian nhân gian thế gian thời gian thời gian biểu trần gian.
- 2 I. tt. Dối trá, lừa lọc: mưu gian người ngay kẻ gian. II. dt. Kẻ dối trá, lừa lọc: giết giặc trừ gian.