giòn

Học thuật
Thân thiện
giòn

Bánh đa nướng giòn lắm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Dễ vỡ, dễ gãy: Chỉ tính chất của vật liệu dễ bị vỡ, gãy thành mảnh khi chịu lực tác động.
    • âm thanh vang, gọn rõ ràng khi vỡ hoặc khi phát ra: Chỉ âm thanh phát ra một cách sắc nét, ngắn gọn dễ nghe.
    • cảm giác vỡ ra thành tiếng rõ rệt khi nhai: Chỉ tính chất của thức ăn khi cắn vào tạo ra âm thanh cảm giác vỡ giòn.
    • (Cổ, ít dùng) Xinh đẹp, dễ thương, duyên dáng: Chỉ vẻ đẹp tươi tắn, hấp dẫn, thường dùng trong ca dao, tục ngữ.
  2. Trạng từ:

    • Một cách vang gọn: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức phát ra âm thanh sắc nét, rõ ràng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Chiếc bát sứ này rất giòn, cần cầm nhẹ tay. (Chỉ tính dễ vỡ)
    • Tiếng cười của trẻ thơ nghe thật giòn tan. (Chỉ âm thanh vang, )
    • Bánh phồng tôm nướng lên ăn rất giòn. (Chỉ cảm giác khi nhai)
    • Ca dao câu: "Cau già dao sắc lại non, Người già trang điểm lại giòn như xưa". (Chỉ vẻ đẹp duyên dáng)
  • Trạng từ:

    • Pháo hoa nổ giòn trong đêm giao thừa.
    • ấy cười giòn giã khi nghe tin vui.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giòn tan": Nhấn mạnh tính chất giòn, thường dùng cho âm thanh hoặc cảm giác vỡ vụn hoàn toàn.
    • Tiếng vỗ tay vang lên giòn tan.
  • "Giòn như bánh tráng": Thành ngữ so sánh, chỉ tính chất rất giòn, dễ vỡ.
    • Đồ gốm này giòn như bánh tráng, đừng làm rơi.
Biến thể từ gần giòn
  • Giòn giã (tính/trạng từ): Nhấn mạnh hơn tính chất vang, đều đặn của âm thanh (thường cho tiếng cười, tiếng vỗ tay).
    • Tiếng trống điểm giòn giã.
  • Giòn lụn (tính từ, phương ngữ): Rất giòn, giòn đến mức dễ vỡ vụn.
  • Ròn (phương ngữ Nam Bộ): Cách phát âm khác của "giòn", cùng nghĩa.
Từ đồng nghĩa
  • Dễ vỡ, dễ gãy, dòn (phương ngữ), bở (đối với một số loại đất, bánh).
  • Vang, sắc, thanh (đối với âm thanh).
  • Cứng, xốp (đối với thức ăn, nhưng khác biệt về bản chất cảm giác).
Từ trái nghĩa
  • Dai, dẻo, mềm (chỉ tính chất vật ).
  • Ọc ẹo, khàn đục (chỉ âm thanh).
  • Nhũn, bở (chỉ thức ăn không tạo cảm giác giòn).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ở nhà nhất mẹ nhì con, Ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta": (Ca dao) Ý nóingoài xã hội còn nhiều người xinh đẹp, duyên dáng hơn mình.
  • "Giòn như pháo rang": So sánh để chỉ tính chất rất giòn.
giòn

Bánh đa nướng giòn lắm.

  1. tt 1. Dễ vỡ, dễ gãy: Đồ sứ giòn lắm, phải cẩn thận 2. Nói vật khi nhai vỡ ra thành tiếng: Bánh đa nướng giòn lắm 3. Xinh đẹp, dễ thương: ở nhà nhất mẹ nhì con, ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta (cd); Cau già dao sắc lại non, người già trang điểm lại giòn như xưa (cd).
  2. trgt Nói tiếng phát ra thành tiếng vang gọn: Cười ; Pháo nổ giòn.