gánh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Vận chuyển bằng đòn gánh: Hành động mang, vác đồ vật bằng cách đặt hai đầu đòn gánh lên vai, với vật nặng được treo ở hai đầu đòn.
- Nhận lấy, chịu đựng (trách nhiệm, hậu quả nặng nề): "gánh" còn mang nghĩa bóng, chỉ việc phải đảm đương, chịu trách nhiệm cho một việc gì đó khó khăn.
- Đi lọt vào giữa hai quân đối phương (trong cờ gánh): Một nước đi đặc thù trong môn cờ dân gian "cờ gánh".
Danh từ:
- Lượng hàng được gánh một lần: Đơn vị chỉ khối lượng công việc vận chuyển hoặc lượng hàng hóa cụ thể được gánh.
- Phần trách nhiệm, công việc nặng nề: Nghĩa bóng, chỉ một nhiệm vụ, trách nhiệm lớn lao phải gánh vác.
- Gánh hát (cách nói tắt): Chỉ một đoàn, một nhóm biểu diễn nghệ thuật như hát tuồng, xiếc.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Bà ngoại vẫn thường gánh rau ra chợ bán. (Bà ngoại vẫn thường mang rau ra chợ bán bằng đòn gánh.)
- Anh ấy phải gánh mọi trách nhiệm cho sai lầm của tập thể. (Anh ấy phải chịu mọi trách nhiệm cho sai lầm của tập thể.)
- Trong cờ gánh, nếu gánh được một nước hay thì có thể thắng nhanh. (Trong cờ gánh, nếu đi được một nước "gánh" khéo thì có thể thắng nhanh.)
Danh từ:
- Mỗi sáng, ông ấy gánh hai gánh nước đầy. (Mỗi sáng, ông ấy xách hai đôi nước đầy.)
- Làm trưởng phòng, anh ấy cảm thấy gánh nặng trách nhiệm. (Làm trưởng phòng, anh ấy cảm thấy trách nhiệm rất nặng nề.)
- Gánh hát đó từng rất nổi tiếng một thời. (Đoàn hát đó từng rất nổi tiếng một thời.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "gánh vác": đảm đương, đảm nhận công việc nặng nề, trách nhiệm lớn (thường dùng với nghĩa trang trọng, tích cực).
- Anh ấy là trụ cột, biết gánh vác mọi việc trong gia đình. (Anh ấy là trụ cột, biết đảm đương mọi việc trong gia đình.)
- "gánh chịu": phải chịu đựng, hứng chịu (hậu quả, thiệt hại tiêu cực).
- Người dân vùng lũ đang gánh chịu nhiều mất mát. (Người dân vùng lũ đang phải chịu đựng nhiều mất mát.)
Biến thể và từ gần giống
- Gánh gồng (động từ): mang vác nặng nhọc, thường dùng với nghĩa bóng chỉ sự vất vả, đảm đương.
- Cha mẹ gánh gồng nuôi các con ăn học. (Cha mẹ vất vả nuôi các con ăn học.)
- Đòn gánh (danh từ): dụng cụ bằng tre, gỗ dùng để gánh, đặt lên vai.
- Chiếc đòn gánh đã mòn bóng theo năm tháng. (Chiếc đòn gánh đã mòn bóng theo năm tháng.)
Từ đồng nghĩa
- Khiêng, vác: mang vật nặng (nhưng không nhất thiết bằng đòn gánh).
- Đảm đương, đảm nhiệm: nhận lấy và thực hiện trách nhiệm (nghĩa bóng, trang trọng hơn).
Thành ngữ liên quan
- Gánh nặng áo cơm: chỉ trách nhiệm mưu sinh, lo lắng cho cuộc sống hàng ngày.
- Ai cũng phải đối mặt với gánh nặng áo cơm. (Ai cũng phải đối mặt với trách nhiệm mưu sinh.)
- Nặng gánh giang san: chỉ trách nhiệm lớn lao với đất nước (thường nói về vua chúa, người lãnh đạo).
- Vị vua trẻ tuổi ấy sớm phải gánh vác nặng gánh giang san. (Vị vua trẻ tuổi ấy sớm phải đảm đương trách nhiệm lớn với đất nước.)
- I. đgt. 1. Vận chuyển bằng quang và đòn gánh: Chị ấy năm nay còn gánh thóc, Dọc bờ sông trắng nắng chang chang (Hàn Mặc Tử) Hỡi cô gánh nước quang mây (cd.) gánh hàng ra chợ. 2. Nhận làm việc khó khăn, nặng nề hoặc trách nhiệm: phải gánh hậu quả gánh việc đời. 3. Đi lọt vào giữa hai quân của đối phương để lật chúng thành quân của mình, trong môn cờ gánh. II. dt. 1. Lượng gánh một lần: hai gánh nước đặt gánh lên vai gánh thuê mỗi gánh 5 nghìn đồng. 2. Phần trách nhiệm, công việc nặng nề, khó khăn: nặng gánh giang san nặng gánh gia đình. 3. Gánh hát, nói tắt: gánh xiếc gánh tuồng.