canh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Món ăn lỏng, thường nấu từ rau, củ, thịt, cá, có nhiều nước, dùng để ăn chung với cơm: "canh" là một phần trong bữa ăn chính của người Việt, thường được chan vào cơm.
- Sợi dọc (trên khung cửi): Trong nghề dệt, "canh" chỉ những sợi được căng dọc theo khung cửi, là nền để dệt sợi ngang (gọi là "chỉ" hoặc "khổ") tạo thành vải.
- Khoảng thời gian ban đêm: Đơn vị thời gian cổ, chia một đêm thành năm khoảng gọi là "năm canh", dùng để tính giờ và canh gác.
- Chi trong Thập Can: "Canh" là tên gọi của chi thứ bảy trong mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý), dùng trong lịch pháp cổ truyền.
- Ván, hiệp (trong cờ bạc): Chỉ một lượt chơi, một ván bài riêng lẻ trong một buổi đánh bạc.
Động từ:
- Trông coi, giữ gìn, đề phòng (thường vào ban đêm): Hành động thức để quan sát, bảo vệ, phòng ngừa sự cố.
- Nấu, chưng cất cho cô đặc lại: Phương pháp nấu bằng lửa nhỏ để nước bay hơi, làm cho hỗn hợp trở nên đặc hơn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (món ăn):
- Bữa cơm gia đình thường có một món mặn, một đĩa rau và một bát canh.
- Mẹ nấu nồi canh rau ngót thịt bằm rất ngọt nước.
Danh từ (sợi dệt):
- Trên khung cửi, những sợi canh được căng thẳng trước khi dệt.
- Vải đẹp nhờ canh thưa chỉ mượt.
Danh từ (khoảng thời gian đêm):
- Đêm hôm ấy, tiếng trống canh điểm từng khắc.
- "Canh ba" là khoảng thời gian từ khoảng nửa đêm đến gần sáng.
Danh từ (thiên can):
- Năm Canh Tý là năm có thiên can Canh và địa chi Tý.
- Ông ấy sinh năm Canh Thân 1980.
Danh từ (ván bài):
- Sau canh bạc thua đậm, anh ta quyết tâm bỏ cờ bạc.
Động từ (trông coi):
- Người lính canh gác ở cổng doanh trại suốt đêm.
- Dân làng phải luân phiên nhau canh đê trong mùa lũ.
Động từ (nấu cô đặc):
- Bà ấy canh một nồi thuốc bắc cho ông uống.
- Để làm mứt, phải canh đường trên bếp lửa nhỏ cho đến khi keo lại.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cơm dẻo, canh ngọt": Thành ngữ chỉ một bữa ăn ngon lành, đầy đủ, tượng trưng cho cuộc sống gia đình ấm no, hạnh phúc.
- "Đêm năm canh": Cách nói chỉ một đêm dài (theo cách tính cổ), thường dùng trong thơ ca để diễn tả nỗi thao thức, trằn trọc.
- "Canh cánh" (từ láy): Mang nghĩa lo lắng, thường trực trong lòng.
Biến thể và từ liên quan
- Canh gác (động từ): Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, quan sát tại một vị trí.
- Canh chừng (động từ): Để ý, theo dõi sát sao một sự việc hoặc đối tượng.
- Canh nông (danh từ, từ Hán Việt): Chỉ công việc làm ruộng, nghề nông (trong đó "canh" có nghĩa là cày cấy).
- Canh tác (động từ): Trồng trọt, làm ruộng.
- Canh khuya (danh từ): Chỉ khoảng thời gian rất khuya, về đêm.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Với nghĩa món ăn: Súp, nước lèo (tuy nhiên "súp" thường đặc hơn và có nguồn gốc Âu, "nước lèo" thường chỉ nước dùng).
- Với nghĩa trông coi: Trông nom, giữ gìn, bảo vệ, gác.
- Với nghĩa nấu cô đặc: Cô, chưng cất, rút nước.
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- "Một con sâu làm rầu nồi canh": Chỉ một phần tử xấu có thể làm ảnh hưởng, hỏng cả một tập thể tốt.
- "Canh bạc đen": Chỉ một ván bài thua, vận xấu trong cờ bạc. Cũng dùng để ví với một quyết định mạo hiểm không thành công.
- "Cơm không lành, canh không ngọt": Chỉ cuộc sống gia đình lục đục, không hạnh phúc, bữa ăn cũng không ngon.
- 1 dt. Món ăn nấu bằng rau, có nhiều nước, dùng để chan cơm mà ăn: cơm nóng canh sốt cơm dẻo, canh ngọt.
- 2 dt. Sợi ngang trên khung cửi, phân biệt với sợi dọc là chỉ: canh tơ chỉ vải.
- 3 dt. Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, thay đổi theo mùa, được coi là đơn vị thời gian ban đêm ở Việt Nam ngày xưa: đêm năm canh cầm canh. 2. Từng đơn vị riêng lẻ trong những buổi đánh bạc: canh bạc gặp hồi đen.
- 4 dt. Kí hiệu thứ bảy trong mười can, theo cách tính thời gian cổ truyền của Trung Quốc: năm Canh Thân.
- 5 đgt. Thường trực trông coi, xem xét để phòng ngừa sự bất trắc: canh kho canh đê.
- 6 đgt. Chưng, nấu cho đặc, bằng cách cho nhỏ lửa: canh thuốc canh mật.