gìn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giữ, bảo vệ, duy trì một cách cẩn thận và có ý thức: "gìn" diễn tả hành động giữ gìn, bảo tồn một thứ gì đó quý giá, tốt đẹp, thường đi kèm với sự nỗ lực và trân trọng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông bà ta dạy phải biết gìn của, gìn nhà. (Ông bà ta dạy phải biết giữ gìn của cải, giữ gìn nhà cửa.)
- Mỗi người cần có ý thức gìn vệ sinh chung. (Mỗi người cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.)
- Anh ấy luôn gìn lời hứa. (Anh ấy luôn giữ lời hứa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"gìn giữ": (cụm động từ) nhấn mạnh hành động bảo vệ, duy trì lâu dài.
- Chúng ta có trách nhiệm gìn giữ di sản văn hóa của dân tộc. (Chúng ta có trách nhiệm gìn giữ di sản văn hóa của dân tộc.)
"gìn lòng": (thành ngữ, ít dùng) giữ gìn tấm lòng, danh dự.
- Làm người phải biết gìn lòng trong sạch. (Làm người phải biết giữ gìn tấm lòng trong sạch.)
Biến thể và từ gần giống
- Giữ (đgt): Nghĩa rộng hơn, chỉ chung hành động cất, bảo quản, không để mất. "Gìn" thường mang sắc thái trân trọng, cẩn thận hơn.
- Bảo vệ (đgt): Che chở, chống lại các nguy cơ xâm hại.
- Bảo tồn (đgt): Giữ nguyên hiện trạng, đặc biệt dùng cho các giá trị văn hóa, thiên nhiên.
Từ đồng nghĩa
- Duy trì: tiếp tục giữ cho tồn tại hoặc hoạt động.
- Gìn giữ: (xem ở mục trên).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Gìn vàng giữ ngọc: (thành ngữ) giữ gìn thứ quý giá như vàng ngọc; thường dùng để ví von việc giữ gìn phẩm giá, danh dự hoặc một người/ vật rất quý.
- Cha mẹ gìn vàng giữ ngọc con cái từ thuở lọt lòng. (Cha mẹ giữ gìn con cái như vàng ngọc từ khi mới sinh ra.)
Thành ngữ liên quan
- Ăn có nhai, nói có gìn: (tục ngữ) Khuyên ăn nói phải suy nghĩ, thận trọng, giữ gìn lời nói.
- Gìn tấm lòng son: giữ gìn tấm lòng trung thành, trong sáng, tốt đẹp ban đầu.
- đgt. Giữ: gìn vàng giữ ngọc.