gần

Học thuật
Thân thiện
gần

Cửa hàng tạp hóa nằm gần chợ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • vị trí cách một khoảng không gian ngắn: Chỉ sự tiếp cận về mặt địa , vật .
    • vào lúc sắp đến một thời điểm nào đó: Chỉ sự tiếp cận về mặt thời gian.
    • mức sắp đạt đến một số lượng, mức độ hoặc trạng thái nào đó: Chỉ sự xấp xỉ, gần như.
    • nhiều điểm giống nhau, tương đồng: Chỉ sự tương tự, gần gũi về tính chất, đặc điểm.
    • quan hệ huyết thống gần gũi: Chỉ mối quan hệ gia đình, họ hàng gần.
    • Dễ tiếp xúc, dễ giao thiệp: Chỉ tính cách dễ gần, dễ tiếp cận.
  2. Động từ (khẩu ngữ):

    • quan hệ tốt, thân thiết thấu hiểu (với người dưới mình): Chỉ phong cách sống, làm việc gần gũi với quần chúng, cấp dưới.
dụ sử dụng
  • Tính từ (Không gian):

    • Nhà tôigần công viên. (Chỉ khoảng cách địa ngắn.)
    • Hãy ngồi gần tôi một chút. (Yêu cầu về sự gần kề vật .)
  • Tính từ (Thời gian):

    • Trời đã gần sáng. (Chỉ thời điểm sắp đến.)
    • Kỳ thi gần đến rồi. (Chỉ một sự kiện sắp diễn ra.)
  • Tính từ (Mức độ, số lượng):

    • ấy cao gần một mét bảy. (Chỉ số lượng xấp xỉ.)
    • Công việc gần xong. (Chỉ trạng thái sắp hoàn thành.)
  • Tính từ (Sự tương đồng):

    • Giọng nói của anh ấy gần giống bố. (Chỉ sự giống nhau.)
    • Quan điểm của hai nhóm khá gần nhau. (Chỉ sự tương đồng về ý kiến.)
  • Tính từ (Quan hệ):

    • Họ họ hàng gần của nhau. (Chỉ quan hệ huyết thống gần.)
    • Ông ấy một người rất dễ gần. (Chỉ tính cách dễ tiếp xúc.)
  • Động từ:

    • Lãnh đạo phải biết gần dân. (Chỉ phong cách làm việc thân thiết với quần chúng.)
    • Anh ấy luôn gần gũi anh em trong đơn vị. (Chỉ sự sống chan hòa, thấu hiểu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gần như": hầu như, suýt nữa thì, dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao, gần đạt đến trạng thái được nói đến.

    • Căn phòng gần như trống rỗng. (Hầu như không .)
    • Tôi gần như quên mất cuộc hẹn. (Suýt nữa thì quên.)
  • "gần xa": khắp nơi, từ nơi gần đến nơi xa.

    • Tin đồn lan truyền gần xa. (Lan truyền khắp mọi nơi.)
  • "gần đây": chỉ một khoảng thời gian vừa mới qua, không lâu trước thời điểm nói.

    • Sự kiện xảy ra cách đây không gần. (Xảy ra đã lâu rồi.) [Lưu ý: Đây cách dùng phủ định của "gần" với thời gian]
Biến thể từ gần giống
  • Gần gũi (tính từ): thân thiết, mối quan hệ thân mật, gắn bó.
    • Mối quan hệ gần gũi giữa mẹ con.
  • Gần gụi (tính từ): cách nói khác của "gần gũi", thường dùng trong văn chương hoặc một số phương ngữ.
  • Cận (tính từ): rất gần, tiếp cận ngay bên cạnh (thường dùng trong từ Hán Việt hoặc các thuật ngữ).
    • Viễn thị cận thị. (Các tật về mắt.)
Từ đồng nghĩa
  • Sát: rất gần, ngay bên cạnh (nhấn mạnh khoảng cách cực ngắn).
    • Ngồi sát vách.
  • Kề: áp sát, liền ngay bên cạnh.
    • Nhà kề bên.
  • Xấp xỉ: gần bằng, dao động quanh một con số, mức độ (thường về số lượng).
    • Số lượng xấp xỉ 100 người.
Từ trái nghĩa
  • Xa: ở cách một khoảng dài về không gian hoặc thời gian.
  • Xa lạ: không quen biết, không quan hệ gần gũi.
  • Khác biệt: không giống nhau, sự khác nhau rõ rệt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Môi trường sống, giao du ảnh hưởng lớn đến tính cách, nhân cách con người.
  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần: Nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ láng giềng tốt đẹp, gần gũi trong cuộc sống.
  • Gần nhà xa ngõ: Tuy khoảng cách địa gần nhưng lý do nào đó (như ngăn cách, không thuận tiện) ít qua lại, tiếp xúc.
gần

Cửa hàng tạp hóa nằm gần chợ.

  1. I t. 1 Ở vị trí chỉ cách một khoảng không gian tương đối ngắn. Cửa hànggần chợ. Làm việc gần nhà. Ngồi xích lại gần nhau. 2 Ở vào lúc chỉ cần một khoảng thời gian tương đối ngắn nữa là đến thời điểm nào đó. Trời gần sáng. Gần đến giờ tàu chạy. Việc làm gần xong. 3 Ở mức chỉ cần một ít nữa thôi đạt đến số lượng, trạng thái nào đó. Sách dày gần 400 trang. Quả gần chín. Đi nhanh gần như chạy. 4 Ở trạng thái nhiều điểm giống nhau, phù hợp với nhau hơn khác nhau. Phát âm gần với chuẩn. Quan điểm của hai bên gần nhau. 5 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). cùng chung một ông tổ, chỉ cách ít đời. Bà con gần. họ gần với nhau. 6 (hoặc đg.). điều kiện thường xuyên tiếp xúc, quan hệ với nhau hàng ngày trong sinh hoạt, công tác. Về quê dịp sống gần nông dân. Một người dễ gần (đg.).
  2. II đg. (kng.). quan hệ tốt, thường hiểu tâm tư, tình cảm cảm thông sâu sắc (với người dưới mình). Tác phong quần chúng. Sống giản dị, gần anh em.