gấp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Làm cho vật gọn lại bằng cách gập các phần lại với nhau, nhưng khi mở ra vẫn giữ nguyên hình dạng ban đầu: Hành động xếp, gập một vật (thường là vải, giấy) thành các phần nhỏ hơn, ngăn nắp hơn.
- Tạo hình một vật (thường bằng giấy) thông qua các thao tác gập: Hành động gấp giấy để tạo thành một đồ vật, hình dạng cụ thể.
Tính từ:
- Có số lượng hoặc mức độ tăng lên nhiều lần so với cái gốc: Biểu thị sự so sánh gấp bội, tăng theo hệ số.
- Rất vội vàng, cần phải làm ngay, không thể chậm trễ: Trạng thái khẩn cấp, cấp bách.
- Nhanh hơn nhịp độ bình thường (thường dùng cho hơi thở): Diễn tả nhịp thở nhanh, dồn dập.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Trước khi đi ngủ, em gấp quần áo lại cẩn thận.
- Cô giáo dạy học sinh gấp máy bay giấy.
Tính từ:
- Căn phòng này rộng gấp đôi căn phòng kia.
- Có việc gấp, anh phải về ngay.
- Sau khi chạy, cậu ấy thở rất gấp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "gấp đôi": nhiều gấp hai lần.
- Số lượng người tham gia năm nay gấp đôi năm ngoái.
- "gấp rút": (làm việc gì đó) một cách khẩn trương, nhanh chóng để kịp thời hạn.
- Đội công nhân đang gấp rút hoàn thành công trình trước Tết.
- "khẩn gấp": rất khẩn cấp, cần thiết phải giải quyết ngay.
- Đây là một yêu cầu khẩn gấp từ cấp trên.
Biến thể và từ gần giống
- Gập (động từ): một biến thể phát âm/viết khác của "gấp" với nghĩa động từ (gập lại). Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
- Anh gập đôi tờ giấy lại.
- Xếp (động từ): có nghĩa rộng hơn, bao hàm việc sắp xếp, đặt vào vị trí, có thể bao gồm cả hành động gấp.
- Xếp quần áo vào tủ.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa gập đồ): Xếp, cuốn.
- Tính từ (nghĩa khẩn cấp): Khẩn, vội, cấp bách, khẩn trương.
- Tính từ (nghĩa gấp bội): Bội.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Gấp lại: hoàn thành hành động gấp một vật.
- Đọc xong, cô gấp lại tờ báo.
- Gấp lên: tăng lên nhiều lần (thường dùng trong so sánh).
- Năng suất gấp lên ba lần.
Thành ngữ liên quan
- Gấp mười lần khôn: (thành ngữ cũ) ý nói kinh nghiệm thực tế quý giá gấp nhiều lần sự khôn ngoan suông.
- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn, đó là gấp mười lần khôn.
- 1 đgt. 1. Làm cho vật gọn lại mà khi mở ra vẫn như cũ: gấp quần áo gấp chăn màn gấp sách lại còn nguyên nếp gấp. 2. Làm cho miếng giấy trở thành có hình hài: gấp phong bì gấp đồ chơi bằng giấy.
- 2 tt. Có số lượng hoặc mức độ tăng bội lên: lãi suất tăng gấp nhiều lần Chiều này dài gấp hai lần chiều kia giá đắt gấp đôi đẹp gấp trăm gấp nghìn.
- 3 tt. 1. Rất vội, rất cần kíp: Việc rất gấp phải làm gấp cho kịp nhờ chuyển gấp. 2. Nhanh hơn bình thường: thở gấp.