gắp

Học thuật
Thân thiện
gắp

Bà dùng đũa để gắp miếng đậu phụ từ bát canh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ dùng bằng tre chẻ đôi để kẹp thịt, khi nướng: Một dụng cụ đơn giản, thường làm từ hai thanh tre mỏng được buộc hoặc ghép lạimột đầu, dùng để kẹp chặt miếng thịt hoặc khi đem nướng trên than hồng.
    • Lượng thức ăn (thường thịt, ) được kẹp trong một cái gắp để nướng: Chỉ một phần thức ăn vừa đủ để kẹp vào dụng cụ nướng một lần; cũng có thể dùng như đơn vị để mua bán.
  2. Động từ:

    • Dùng đũa để lấy thức ăn từ đĩa, bát vào bát của mình hoặc người khác: Hành động cơ bản phổ biến nhất khi dùng bữa với đũa, thể hiện phép lịch sự trên bàn ăn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Anh ấy dùng cái gắp tre để nướng thịt ba chỉ. (Dụng cụ để nướng)
    • Quán nướng ven đường bán ba mươi ngàn một gắp thịt nạc. (Lượng thức ăn để nướng/bán)
  • Động từ:

    • Con hãy gắp thức ăn mời ông bà trước. (Dùng đũa lấy thức ăn)
    • ấy khéo léo gắp từng hạt đậu phộng bằng đũa. (Thao tác dùng đũa)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gắp trả": (Cách nói dân gian) chỉ việc gắp thức ăn mời lại người vừa gắp cho mình, thể hiện sự tôn trọng lịch sự.
    • nội vừa gắp cho miếng thịt, cháu liền gắp trả miếng .
  • "Gắp lấy gắp để": Thành ngữ chỉ hành động gắp thức ăn một cách vội vàng, tham lam hoặc thiếu lịch sự trên bàn ăn.
    • Trên mâm cỗ, anh ta ăn uống gắp lấy gắp để, chẳng để ý đến người xung quanh.
Biến thể từ gần giống
  • Gắp gắp mổ mổ (Thành ngữ): Chỉ thái độ soi mói, chê bai, bới móc từng chút một.
    • ấy suốt ngày gắp gắp mổ mổ chuyện của hàng xóm.
  • Kẹp (Động từ): Hành động dùng dụng cụ hoặc ngón tay để giữ chặt một vật, nghĩa rộng hơn không chỉ dùng trong bữa ăn.
    • Dùng kìm để kẹp chặt sợi dây.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (dụng cụ): Kẹp nướng.
  • Động từ: Xới (thường dùng với thìa cho thức ăn lỏng hoặc cơm), gẩy (cử động nhẹ đầu đũa để lấy thức ăn nhỏ).
Các cụm từ liên quan
  • Gắp rau: Hành động cụ thể dùng đũa lấy rau.
    • Mẹ dặn phải gắp rau ăn cho đủ chất.
  • Gắp thịt đãi khách: Hành động gắp thức ăn mời khách, thể hiện sự hiếu khách.
    • Trong bữa cơm, chủ nhà luôn ân cần gắp thịt đãi khách.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Liệu cơm gắp mắm": Tục ngữ khuyên nên ăn uống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện hiện ; sống chi tiêu trong khả năng của mình.
    • Nhà mình còn khó khăn, phải biết liệu cơm gắp mắm chứ đừng đua đòi.
  • "Ngon thì gắp, dở thì bỏ": Câu nói dân gian, ý chỉ việc lựa chọn cái tốt, cái phù hợp bỏ qua cái không ưng ý.
gắp

Bà dùng đũa để gắp miếng đậu phụ từ bát canh.

  1. dt 1. Cặp bằng thanh tre chẻ đôi để kẹp thịt hay đem nướng: Nướng thế nào cháy cả cái gắp 2. Lượng thịt hay kẹp lại nướng: Ba đồng một gắp, lẽ nào chẳng mua (cd).
  2. đgt Dùng đũa lấy thức ăn: Liệu cơm mắm (tng).