hãm

Học thuật
Thân thiện
hãm

Một người hãm một ấm trà xanh trong phòng khách.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cho nước sôi vào chè hoặc dược liệu giữ ấm để chiết xuất chất: Hành động dùng nước nóng để ngâm, ủ trà hoặc thuốc trong một thời gian ngắn để lấy nước cốt.
    • Làm chậm lại, ngăn lại hoặc dừng sự vận động, phát triển: Hành động kiềm chế, giảm tốc độ hoặc làm ngừng một quá trình, hoạt động nào đó.
    • Bao vây, kìm kẹp đối phương vào thế bất lợi: Hành động quân sự hoặc chiến thuật nhằm hạn chế, vây hãm đối thủ, làm họ mất tự do hành động.
    • (Cổ) Hát mời rượu (của ả đào): Hành động của ca nữ (ả đào) thời xưa hát một câu để mời khách uống rượu.
  2. Tính từ:
    • (Khẩu ngữ) Có vẻ xui xẻo, đem lại điều không may: Dùng để miêu tả vẻ ngoài, ấn tượng khiến người ta liên tưởng đến sự rủi ro, kém may mắn.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1):
    • Ông già thích hãm trà trong ấm đất.
    • Muốn nước thuốc đặc, phải hãm kỹ một chút.
  • Động từ (Nghĩa 2):
    • Tài xế phải hãm phanh gấp để tránh con chó chạy qua đường.
    • Người làm vườn hãm phân bón để cây không phát triển quá nhanh.
    • Phải hãm tiết canh bằng nước mắm chua ngọt để không bị đông.
  • Động từ (Nghĩa 3):
    • Quân ta đã hãm được địch trong một thung lũng chật hẹp.
    • Chiến thuật đó nhằm hãm đối thủ vào thế phòng ngự.
  • Động từ (Nghĩa 4 - Cổ):
    • Trong buổi ca trù, đào hãm một câu mời quan viên.
  • Tính từ:
    • đó trông mặt mũi thật hãm, tốt nhất nên tránh xa.
    • Cái mũi ấy trông hãm tướng quá!
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hãm hại": Làm hại, gây tổn thương cho người khác một cách chủ ý.
    • Hắn ta luôn tìm cách hãm hại đồng nghiệp để thăng tiến.
  • "hãm hiếp": Dùng lực hoặc đe dọa để cưỡng bức quan hệ tình dục.
    • Tội hãm hiếp bị pháp luật trừng trị rất nghiêm khắc.
Biến thể từ gần giống
  • Hãm tài (thành ngữ): Chỉ sự cố ý ngăn cản, làm hại người tài năng.
    • Kẻ tiểu nhân thường hay ghen ghét tìm cách hãm tài.
  • Kìm hãm (động từ): Kiềm chế, ngăn cản sự phát triển.
    • Tư duy lạc hậu kìm hãm sự phát triển của xã hội.
  • Vây hãm (động từ): Bao vây chặt chẽ (thường trong quân sự).
    • Quân địch bị vây hãm trong thành suốt nhiều tháng.
Từ đồng nghĩa
  • (với nghĩa 1): Ngâm, giữ ấm (trà, thuốc).
  • Phanh/Hãm phanh (với nghĩa 2): Dừng, giảm tốc độ (xe cộ).
  • Kìm chế, ngăn cản (với nghĩa 2): Làm chậm lại, cản trở.
  • Bao vây, cô lập (với nghĩa 3): Vây chặt, cắt đứt liên lạc.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Hãm lại: Hành động làm cho dừng hoặc chậm lại.
    • Xe lao dốc, anh ấy cố gắng hãm lại bằng cả phanh tay.
  • Hãm vào: Đưa vào, kẹp vào một tình thế bất lợi.
    • Đối thủ cố tình hãm anh ta vào một thế cờ khó gỡ.
Thành ngữ liên quan
  • Hãm miệng (ít dùng): Kiềm chế, không nói năng bừa bãi.
    • Mày nên biết hãm miệng lại trước mặt người lớn.
  • () tướng hãm: Có vẻ mặt, dáng vẻ xui xẻo, không đem lại may mắn (theo nhân tướng học).
    • Ông thầy bói bảo tướng hãm.
hãm

Một người hãm một ấm trà xanh trong phòng khách.

  1. 1 đg. Cho nước sôi vào chè hay dược liệu giữ hơi nóng một lúc để lấy nước cốt đặc, hay để chiết lấy hoạt chất. Hãm một ấm trà. Hãm chè xanh.
  2. 2 đg. Làm cho giảm bớt hoặc ngừng vận động, hoạt động, phát triển. Hãm máy. Hãm phanh đột ngột. Hãm cho hoa nở đúng ngày Tết. Hãm tiết canh (giữ cho tiết không đông để đánh tiết canh).
  3. 3 đg. Làm cho đối phương lâm vào thế không thể tự do hoạt động, hành động. Hãm địch vào thế bất lợi. Hãm thành.
  4. 4 đg. (Ả đào thời trước) hát câu chuốc rượu mời khách. Ả đào hãm một câu. Ngâm câu hãm.
  5. 5 t. (kng.). tác dụng đem lại vận rủi, làm cho gặp điều không may. Tướng mặt trông rất hãm.