Học thuật
Thân thiện
hũ

Mẹ đặt hũ mật ong lên kệ bếp.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đồ đựng bằng gốm, sành hoặc thủy tinh: Một loại vật dụng hình dáng đặc trưng với phần cổ nhỏ, thân phình to ragiữa đáy thót lại, thường dùng để đựng các chất lỏng hoặc thực phẩm khô.
    • Vật biểu tượng cho sự tối tăm, không thông suốt (trong thành ngữ): Được dùng trong cụm thành ngữ để von về trạng thái thiếu ánh sáng hoặc sự thiếu hiểu biết, mờ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • ngoại cất trữ mắm tôm trong một chiếc sành lớn.
    • Ông ấy thói quen để tiền lẻ trong một cái thủy tinh trên kệ bếp.
    • Căn phòng không cửa sổ, tối như nút.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tối như nút": Thành ngữ dùng để miêu tả một nơi rất tối, hoàn toàn không ánh sáng; hoặc hàm ý chỉ một vấn đề rất khó hiểu, rối rắm, không thể lý giải được.
    • Đường hầm sâu không đèn, bên trong tối như nút.
    • Vụ án này phức tạp với nhiều tình tiết, thật sự tối như nút.
Biến thể từ gần giống
  • Lọ: Thường chỉ đồ đựng cổ miệng nhỏ, thân thon dài, dùng đựng chất lỏng (như lọ hoa, lọ nước hoa). Khác với chỗ thân không phình to rõ rệt.
  • Vại: Đồ đựng bằng gốm, sành, kích thước thường lớn hơn , miệng rộng, dùng đựng nước, muối dưa.
  • Lu: Đồ đựng bằng sành, hình dáng tương tự nhưng kích cỡ rất lớn, thường dùng đựng nước hoặcrượu.
Từ đồng nghĩa
  • Bình: Đồ đựng nhiều hình dáng, có thể dùng để chỉ trong một số ngữ cảnh chung.
  • Chum: Đồ đựng lớn bằng sành, thân tròn, thường dùng đựng nước hoặc gạo. kích thước lớn hơn .
Thành ngữ liên quan
  • "Tối như nút": (Như đã giải thíchtrên) Chỉ sự tối tăm, mờ.
  • "Nằm trong ": (Cách nói ẩn dụ) Chỉ tình trạng bị giam hãm, hẹp trong một không gian hoặc hoàn cảnh nào đó, không thể thoát ra.
    • Công việc lặp đi lặp lại khiến anh ta cảm thấy mình như nằm trong .
hũ

Mẹ đặt hũ mật ong lên kệ bếp.

  1. dt. Đồ gốm dùng để đựng, cổ nhỏ, phình to ở giữa, thít đầu về đáy: rượu tối như nút.