hào

Học thuật
Thân thiện
hào

Một con hào sâu bao quanh một lâu đài cổ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Rãnh sâu rộng dùng trong chiến đấu hoặc vận chuyển: Chỉ một đường rãnh đào sâu dưới đất, dùng làm công sự phòng thủ, nơi đi lại hoặc để cản trở đối phương.
    • Đơn vị tiền tệ : Một đơn vị tiền tệ của Việt Nam trước đây, giá trị bằng một phần mười (1/10) của đồng.
    • Vạch trong Kinh Dịch: Một trong sáu nét (vạch liền hoặc đứt) cấu thành một quẻ trong Kinh Dịch.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa công sự):
    • Bộ đội đào hào để tránh đạn pháo của địch.
    • Hệ thống hào giao thông nối liền các trận địa.
  • Danh từ (nghĩa tiền tệ):
    • Chiếc bánh mì ngày xưa chỉ giá một hào.
    • Một đồng bằng mười hào.
  • Danh từ (nghĩa Kinh Dịch):
    • Quẻ Càn sáu hào dương.
    • Việc luận giải từng hào rất quan trọng trong bói dịch.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hào hố": Chỉ địa hình nhiều hố, hào lồi lõm, gập ghềnh.
    • Đường vào làng hào hố sau trận mưa lớn.
  • "hào luỹ": Chỉ chung hệ thống công sự phòng thủ (hào luỹ).
    • Thành cổ được bảo vệ bởi một hệ thống hào luỹ vững chắc.
Biến thể từ liên quan
  • Chiến hào (dt): Hào dùng specifically cho mục đích chiến đấu.
  • Giao thông hào (dt): Hào dùng cho việc đi lại, vận chuyển an toàn dưới làn đạn.
  • Hầm hào (dt): Chỉ chung các công sự dưới mặt đất (hầm hào).
Từ đồng nghĩa
  • (Với nghĩa công sự): Rãnh, mương (tuy nhiên "mương" thường nhỏ dùng cho thuỷ lợi).
  • (Với nghĩa tiền tệ): Xu (đơn vị nhỏ hơn, 1 hào = 10 xu).
Lưu ý về từ đồng âm
  • Từ "hào" này khác với tính từ "hào" trong "hào phóng" (rộng rãi, lớn lao) "hào" trong "hào quang" (ánh sáng rực rỡ). Đây những từ âm đọc giống nhau nhưng nghĩa nguồn gốc hoàn toàn khác biệt.
hào

Một con hào sâu bao quanh một lâu đài cổ.

  1. 1 dt. Rãnh rộng sâu dùng làm công sự chiến đấu hoặc đi lại, vận chuyển, làm chướng ngại vật: hào giao thông đào hào đắp luỹ hào hố hào luỹ chiến hào giao thông hào hầm hào.
  2. 2 Đơn vị tiền tệ trước đây bằng 1/10 đồng: giá 1 đồng 3 hào.
  3. 3 dt. Một trong sáu vạch của một quẻ trong Kinh Dịch: Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm hào (Lục Vân Tiên).