công

Học thuật
Thân thiện
công

Con công xòe đuôi trong vườn thú.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài chim cùng họ với , lông đuôi dài đẹp, thường xòe ra để trình diễn: Chỉ loài chim công.
    • Công nhân (nói tắt): Người lao động chân tay hoặc trí óc trong các ngành sản xuất, dịch vụ.
    • Tước hiệu cao quý nhất trong hệ thống tước vị phong kiến (Công, Hầu, , Tử, Nam): Tước Công.
    • Thế công (nói tắt) trong chiến thuật, thể thao: Hành động tấn công, đối lập với "thủ" (phòng thủ).
    • Sức lao động bỏ ra để làm một việc đó: Chỉ sức lực, thời gian, trí tuệ tiêu hao để hoàn thành công việc.
    • Đơn vị đo lường sức lao động tương đương với một ngày làm việc của một người: Dùng để tính khối lượng công việc.
    • Tiền thù lao nhận được do lao động: Khoản tiền trả cho sức lao động.
    • Công lao, đóng góp (nói tắt): Phần đóng góp có ích, tạo nên thành quả.
    • (Vật ) Đại lượng vật đo sự chuyển năng lượng thông qua lực tác dụng: Một đại lượng cơ bản.
    • Đơn vị đo diện tích đất ruộngNam Bộ, bằng 1/10 hecta (1000 m²): Đơn vị đo lường cổ truyền.
  2. Tính từ:

    • Công bằng (nói tắt): Sự ngay thẳng, hợp lý, không thiên vị.
    • Chung, thuộc về cộng đồng: Không thuộc sở hữu riêng của cá nhân.
  3. Động từ:

    • (Y học) Nói về thuốc gây phản ứng xấu, không hợp với cơ thể người bệnh: Thuốc tác dụng phụ mạnh, gây hại.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Chim):
    • Con công đang xòe đuôi rất đẹp.
  • Danh từ (Công nhân):
    • Anh ấy một công nhân lành nghề.
  • Danh từ (Tước hiệu):
    • Ông ấy được phong tước Công.
  • Danh từ (Thế công):
    • Đội bóng lối chơi công rất mạnh mẽ.
  • Danh từ (Sức lao động):
    • Làm việc này tốn nhiều công sức.
    • Thuê nhân công để xây nhà.
  • Danh từ (Tiền thù lao):
    • Làm việc cả tháng để nhận công.
  • Danh từ (Công lao):
    • Ông ấy công lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
  • Danh từ (Vật ):
    • Tính công học do lực F sinh ra.
  • Danh từ (Đơn vị diện tích):
    • Thửa ruộng nhà tôi rộng ba công.
  • Tính từ (Công bằng):
    • Vị quan xử án rất công.
  • Tính từ (Chung):
    • Đây tài sản công, mọi người phải giữ gìn.
  • Động từ:
    • Bệnh nhân bị công thuốc nên mệt hơn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " công": công lao, đóng góp.
    • Người công với nước được tôn vinh.
  • "Vô công": Không việc làm, rỗi rãi.
    • Ăn cơm nhà vác ngà voi, công hưởng thì đời nào nên. (Tục ngữ)
  • "Bất công": Không công bằng.
    • Sự phân biệt đối xử bất công.
Biến thể từ liên quan
  • Công bằng (tính từ): Fair, just.
  • Công cộng (tính từ): Public.
  • Công lao (danh từ): Merit, contribution.
  • Công nhân (danh từ): Worker, laborer.
  • Công tác (danh từ): Work, mission (thường chỉ công việc được phân công).
  • Công việc (danh từ): Job, task.
  • Công an (danh từ): Police, public security force.
  • Công tước (danh từ): Duke (tước hiệu).
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Sức lao động: Labor power.
  • Việc làm: Job.
  • Thù lao: Remuneration.
  • Đóng góp: Contribution.
  • Tấn công: Attack (nghĩa "thế công").
  • Chung: Common, public.
  • Hợp lý: Reasonable (nghĩa "công bằng").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • công mài sắt, ngày nên kim: Kiên trì, nhẫn nại ắt sẽ thành công.
  • Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu: Mỗi người phải tự nhớ ơn chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
  • Của một đồng, công một nén: Vật chất (của) sức lao động (công) đều quý giá.
  • Ăn cơm nhà vác ngà voi: Làm việc vô ích, vô công cho người khác.
công

Con công xòe đuôi trong vườn thú.

  1. 1 dt. Loài chim cùng loại với , lông đuôi dài, mặt nguyệt, có thể xòe ra: Con công ăn lẫn với , rồng kia, rắn nọ, coi đà sao nên (cd).
  2. 2 dt. Công nhân nói tắt: Công, nông liên minh.
  3. 3 dt. Tước cao nhất trong năm tước của chế độ phong kiến: Năm tước của phong kiến công, hầu, , tử, nam.
  4. 4 dt. Thế công nói tắt: Giỏi cả công lẫn thủ.
  5. 5 dt. 1. Sức lao động tiêu hao trong một việc làm: Của một đồng, công một nén (tng); Kẻ góp của, người góp công (tng); Một công đôi ba việc (tng) 2. Sức lao động tiêu hao trong một ngày của một người: Đào cái mương này mất hơn một trăm công 3. Tiền nhận được do bỏ sức lao động để làm việc: Rủ nhau đi cấy lấy công (cd) 4. Công lao nói tắt: công với nước; Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu (tng) 5. (lí) Đại lượng vậtđặc trưng định lượng cho sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác: Trong hệ đơn vị quốc tế, công được do bằng Jun (J).
  6. 6 dt. Đơn vị đo diện tích ruộngNam-bộ bằng một phần mười héc-ta: Thửa ruộng 2400 công, tức là 240 héc-ta.
  7. 7 tt, trgt. Công bằng nói tắt: Trời sao trờichẳng công (cd).
  8. 8 tt. Chung cho mọi người: Của công.
  9. 9 đgt. Nói thuốc dùng không hợp, ảnh hưởng đến sức khoẻ của bệnh nhân: Bệnh tăng lên công thuốc.
  10. an dt. (H. công: việc chung; an: yên ổn) 1. Tổ chức của Nhà nước phụ trách việc giữ gìn trật tự an ninh chung: Ngành công an 2. Nhân viên phụ trách việc gi�