hôi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Mót, nhặt những thứ còn sót lại (sau khi người khác đã lấy đi phần chính): Hành động thu lượm, nhặt nhạnh những thứ còn thừa, còn sót lại, thường là sau một hoạt động thu hoạch hoặc một sự kiện.
- Lấy tài sản của người khác nhân lúc họ gặp tai nạn, rối loạn: Hành động chiếm đoạt tài sản của người đang gặp hoạn nạn, lợi dụng tình huống hỗn loạn.
- Mượn cớ can thiệp vào một vụ xung đột để đánh người mình không ưa: Hành động nhân lúc có đánh nhau, xô xát để tham gia với mục đích xấu, thường là để trả thù cá nhân.
Tính từ:
- Có mùi khó chịu, khó ngửi: Dùng để miêu tả mùi tỏa ra từ một vật thể hoặc cơ thể sinh vật, gây cảm giác khó chịu cho khứu giác.
- Là cách nói tắt của "hôi thối": Dùng trong văn nói để chỉ mùi rất khó ngửi, thối.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau khi đội đánh cá kéo lưới, dân làng ra hôi những con cá còn sót lại.
- Không được hôi của khi nhà hàng xóm bị cháy, đó là hành vi phạm pháp.
- Hắn không dám đánh nhau công khai, chỉ dám đánh hôi lúc hai bên đang xô xát.
- Tính từ:
- Cái áo thể thao này đã hôi vì mồ hôi.
- Con mèo hoang có mùi hôi rất khó chịu.
- Anh ta bị hôi miệng nên rất ngại giao tiếp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Hôi của": Cụm từ cố định chỉ hành động lấy cắp tài sản của người khác trong lúc họ gặp hoạn nạn, hỗn loạn.
- Cảnh sát đã bắt giữ những kẻ hôi của ở hiện trường vụ tai nạn giao thông.
- "Đánh hôi": Hành động đánh lén, đánh nhân lúc người ta đang xô xát với người khác.
- Hành vi đánh hôi là rất hèn nhát và đáng lên án.
Biến thể và từ gần giống
- Hôi hám (tính từ): Nhấn mạnh mức độ khó chịu của mùi hôi.
- Cống ngầm bốc mùi hôi hám.
- Hôi nách (danh từ): Chỉ tình trạng mùi khó chịu đặc trưng vùng nách.
- Hôi miệng (danh từ): Chỉ tình trạng hơi thở có mùi hôi.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa thu lượm): Nhặt, mót, lượm lặt.
- Động từ (nghĩa chiếm đoạt): Cướp, lấy cắp, thừa cơ.
- Tính từ: Thối, khẳm, nồng nặc (chỉ mùi).
Từ trái nghĩa
- Tính từ: Thơm, thoang thoảng, dễ chịu.
Thành ngữ liên quan
- "Hôi như cú": So sánh để nhấn mạnh mùi rất hôi, khó ngửi (cú là loài chim có mùi đặc trưng).
- Đôi giày ướt để lâu ngày hôi như cú.
- đg. 1. Mót nhặt cua, cá, còn sót lại ở hồ ao đã tát, sau khi người ta đã bắt cá rồi. 2. Lấy của cải của người khác nhân một tai nạn gì : Hôi của ở đám cháy. 3. Mượn cớ vào can một vụ xung đột để đánh người mà mình không ưa : Đánh hôi.
- t. 1. Có mùi khó ngửi như mùi mồ hôi thấm vào áo, mùi lông cú, mùi chuột chù... : Hôi như cú. 2. "Hôi thối" nói tắt : Mồm hôi.