hại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Điều gây ra thiệt hại, tổn thất, sự mất mát; trái với lợi ích: Chỉ cái gây ra tác động xấu, làm suy giảm hoặc phá hoại.
- Tính từ:
- Có tính chất gây ra thiệt hại, tổn thất: Dùng để mô tả đặc điểm của sự vật, hiện tượng mang lại tác động tiêu cực.
- Động từ:
- Gây ra thiệt hại, tổn thất: Hành động làm hư hỏng, suy giảm hoặc phá hoại một cái gì đó.
- Giết chết (một sinh vật): Hành động làm chết người hoặc động vật.
- Sợ hãi, kinh hãi (phương ngữ): Cảm thấy sợ hãi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hút thuốc lá gây ra nhiều hại cho sức khỏe.
- Lũ lụt để lại nhiều hại cho mùa màng.
- Tính từ:
- Đây là một loài côn trùng hại lúa.
- Chất thải công nghiệp là nguồn nước *hại.
- Động từ (nghĩa gây thiệt hại):
- Sâu bọ hại hoa màu.
- Lời nói thiếu suy nghĩ có thể hại đến thanh danh của người khác.
- Động từ (nghĩa giết chết):
- Kẻ gian đã hại chết người canh giữ.
- Động từ (nghĩa sợ hãi, phương ngữ):
- Đi một mình trong đêm, nó hại lắm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "hại người hại của": gây tổn hại cả về con người lẫn tài sản.
- Trận dịch hại người hại của, khiến dân làng khốn đốn.
- "làm hại lòng nhau": làm tổn thương đến tình cảm, mối quan hệ giữa người với người.
- Đừng vì chuyện nhỏ mà làm hại lòng nhau.
Biến thể và từ liên quan
- Có hại (cụm tính từ): mang tính chất gây thiệt hại.
- Thức khuya thường xuyên có hại cho sức khỏe.
- Tai hại (tính từ): rất có hại, gây hậu quả nghiêm trọng.
- Đó là một quyết định tai hại.
- Thiệt hại (danh từ): sự mất mát, tổn thất về vật chất hoặc tinh thần.
- Ước tính thiệt hại sau cơn bão là rất lớn.
- Tàn hại (động từ): phá hoại một cách dữ dội, làm suy kiệt.
- Chiến tranh tàn hại đất nước.
Từ đồng nghĩa
- Gây hại (động từ): làm tổn hại.
- Tổn hại (danh từ/động từ): thiệt hại, làm thiệt hại.
- Phá hoại (động từ): làm hỏng, phá hủy.
- Sát hại (động từ): giết chết (thường dùng cho người hoặc động vật).
Từ trái nghĩa
- Lợi (danh từ/tính từ): điều có ích, mang lại lợi ích.
- Ích (danh từ/tính từ): điều có lợi, sự có ích.
- Bổ ích (tính từ): có ích, giúp tăng thêm giá trị, kiến thức.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Của hại người": của cải (vật chất) đôi khi lại gây hại cho con người.
- "Hại nhân nhân hại": (làm hại người thì người sẽ hại lại) ám chỉ luật nhân quả, ở ác gặp ác.
- 1 I. dt. Cái gây thất thiệt, tổn thương; trái với lợi ích: hút thuốc là có hại đối với sức khoẻ di hại độc hại khốc hại lợi hại nguy hại tai hại tệ hại. II. tt. Có tính chất gây nhiều thất thiệt, tổn thương: giống sâu bọ hại lúa ăn hại nhiễu hại thảm hại thiệt hại. III. đgt. 1. Gây thất thiệt, tổn thương: sâu bệnh hại mùa màng hại nhân nhân hại phá hại phương hại tàn hại. 2. Giết hại: ám hại và bức hại hãm hại sát hại.
- 2 đgt. Sợ, hãi: hại ma hạt xanh mặt.