hổ

Học thuật
Thân thiện
hổ

Một con hổ đang đi dọc theo bờ sông trong rừng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loài thú dữ, ăn thịt, cùng họ với mèo, lông màu vàng vằn đen: Chỉ một loài động vật lớn, thuộc họ mèo, một trong những loài thú săn mồi đáng sợ nhất trong rừng.
    • Con hổ: Cách gọi cụ thể cho cá thể của loài này.
  2. Tính từ:

    • Cảm thấy xấu hổ, tủi thẹn: Trạng thái tâm lý khi cảm thấy mình lỗi, kém cỏi hoặc không xứng đáng, dẫn đến sự hổ thẹn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trong rừng sâu, tiếng gầm của hổ vang vọng khiến muôn thú khiếp sợ.
    • Hổ biểu tượng của sức mạnh sự oai phong trong văn hóa nhiều nước Á Đông.
  • Tính từ:

    • Làm điều sai trái không biết hổ thì thật đáng trách.
    • Nghe lời khuyên chân thành, cảm thấy hổ những suy nghĩ nông cạn của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hổ thẹn": Cảm thấy xấu hổ, ngượng ngùng một cách sâu sắc.

    • Thất bại lần này khiến anh ta vô cùng hổ thẹn với bạn .
  • "hổ mặt": (Cách nói khẩu ngữ) Xấu hổ đến mức không dám nhìn mặt ai.

    • Lỡ hứa không làm được, giờ gặp tôi thật hổ mặt.
Biến thể từ gần giống
  • Cọp (dt): Từ đồng nghĩa phổ biếnmiền Nam, cùng chỉ loài hổ.

    • miền Nam, người ta thường gọi hổ con cọp.
  • Hùm (dt): Từ cổ hoặc dùng trong văn chương, chỉ loài hổ.

    • "Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn" (Truyện Kiều).
  • Hổ thẹn (tt): Từ ghép, nhấn mạnh cảm giác xấu hổ.

Từ đồng nghĩa
  • Danh từ: cọp, hùm, ông ba mươi (tên gọi kiêng kỵ).
  • Tính từ (nghĩa xấu hổ): xấu hổ, thẹn, ngượng, hổ ngươi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa / Tránh hùm mắc hổ: Tránh được cái nguy hiểm nhỏ lại gặp phải cái nguy hiểm lớn hơn.
  • Xấu chàng hổ ai: Làm điều xấu thì chính bản thân mình phải xấu hổ, chứ không liên quan đến người khác. (Thường dùng để an ủi).
  • Hổ phụ sinh hổ tử: Cha giỏi thường sinh con giỏi (nghĩa bóng từ hình ảnh con hổ).
  • Diệu hổ ly sơn: Kế "dụ hổ ra khỏi núi", dụ đối phương rời khỏi nơi lợi thế để dễ đối phó.
hổ

Một con hổ đang đi dọc theo bờ sông trong rừng.

  1. 1 dt Loài thú dữ cùng họ với mèo, ăn thịt, lông màu vàng vằn đen: Họ bắn hổ để lấy xương nấu cao; Tránh hùm mắc hổ (tng).
  2. 2 tt Tủi thẹn: Nghĩ mình chẳng hổ mình sao, dám đem trần cấu dự vào bố kinh (K); Xấu chàng hổ ai (tng).