hổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài thú dữ, ăn thịt, cùng họ với mèo, lông màu vàng có vằn đen: Chỉ một loài động vật có vú lớn, thuộc họ mèo, là một trong những loài thú săn mồi đáng sợ nhất trong rừng.
- Con hổ: Cách gọi cụ thể cho cá thể của loài này.
Tính từ:
- Cảm thấy xấu hổ, tủi thẹn: Trạng thái tâm lý khi cảm thấy mình có lỗi, kém cỏi hoặc không xứng đáng, dẫn đến sự hổ thẹn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trong rừng sâu, tiếng gầm của hổ vang vọng khiến muôn thú khiếp sợ.
- Hổ là biểu tượng của sức mạnh và sự oai phong trong văn hóa nhiều nước Á Đông.
Tính từ:
- Làm điều sai trái mà không biết hổ thì thật đáng trách.
- Nghe lời khuyên chân thành, nó cảm thấy hổ vì những suy nghĩ nông cạn của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
"hổ thẹn": Cảm thấy xấu hổ, ngượng ngùng một cách sâu sắc.
- Thất bại lần này khiến anh ta vô cùng hổ thẹn với bạn bè.
"hổ mặt": (Cách nói khẩu ngữ) Xấu hổ đến mức không dám nhìn mặt ai.
- Lỡ hứa mà không làm được, giờ gặp nó tôi thật hổ mặt.
Biến thể và từ gần giống
Cọp (dt): Từ đồng nghĩa phổ biến ở miền Nam, cùng chỉ loài hổ.
- Ở miền Nam, người ta thường gọi hổ là con cọp.
Hùm (dt): Từ cổ hoặc dùng trong văn chương, chỉ loài hổ.
- "Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn" (Truyện Kiều).
Hổ thẹn (tt): Từ ghép, nhấn mạnh cảm giác xấu hổ.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: cọp, hùm, ông ba mươi (tên gọi kiêng kỵ).
- Tính từ (nghĩa xấu hổ): xấu hổ, thẹn, ngượng, hổ ngươi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa / Tránh hùm mắc hổ: Tránh được cái nguy hiểm nhỏ lại gặp phải cái nguy hiểm lớn hơn.
- Xấu chàng hổ ai: Làm điều xấu thì chính bản thân mình phải xấu hổ, chứ không liên quan đến người khác. (Thường dùng để an ủi).
- Hổ phụ sinh hổ tử: Cha giỏi thường sinh con giỏi (nghĩa bóng từ hình ảnh con hổ).
- Diệu hổ ly sơn: Kế "dụ hổ ra khỏi núi", dụ đối phương rời khỏi nơi có lợi thế để dễ đối phó.
- 1 dt Loài thú dữ cùng họ với mèo, ăn thịt, lông màu vàng có vằn đen: Họ bắn hổ để lấy xương nấu cao; Tránh hùm mắc hổ (tng).
- 2 tt Tủi thẹn: Nghĩ mình chẳng hổ mình sao, dám đem trần cấu dự vào bố kinh (K); Xấu chàng hổ ai (tng).