ke
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nền xây cao: Công trình xây cao bên cạnh đường ray ở nhà ga hoặc bến tàu, giúp hành khách lên xuống và việc xếp dỡ hàng hóa được dễ dàng.
- Chất bẩn: Chất màu vàng nhạt bám ở kẽ răng.
- Nước dãi: Nước chảy ra từ miệng khi ngủ.
Tính từ (thông tục):
- Keo kiệt, bủn xỉn: Chỉ tính cách không muốn tiêu tiền hoặc cho đi thứ gì.
- Quê kệch, ngờ nghệch: Chỉ sự thiếu hiểu biết, vụng về, không khéo léo.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Hành khách đứng chờ trên ke để lên tàu.
- Đánh răng kỹ để không còn ke bám ở chân răng.
- Đứa bé ngủ say, miệng chảy đầy ke.
Tính từ:
- Ông chủ ấy nổi tiếng là rất ke, chẳng bao giờ chi tiền cho nhân viên ăn uống.
- Cư xử như vậy trước đám đông thật là ke.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ke có": Cách nói nhấn mạnh sự keo kiệt, bủn xỉn.
- Hắn ta ke có lắm, đừng mong vay được đồng nào.
- "mặt ke": Chỉ bộ mặt hoặc vẻ ngoài quê kệch, thiếu tinh tế.
- Ăn mặc thế kia ra phố trông mặt ke quá.
Biến thể và từ gần giống
- Keo kiệt (tính từ): Có nghĩa tương tự với "ke" (bủn xỉn), nhưng là từ phổ thông, ít mang sắc thái thông tục hơn.
- Bần tiện (tính từ): Chỉ sự keo kiệt, nhỏ nhen một cách đáng khinh.
- Quai (danh từ): Từ gốc Pháp (), là từ đồng nghĩa với nghĩa "nền xây cao ở ga tàu".
Từ đồng nghĩa
- Bủn xỉn, hà tiện, nhỏ mọn (cho nghĩa keo kiệt).
- Quê mùa, thô kệch, vụng về (cho nghĩa quê kệch).
Các cụm từ liên quan
- Lên ke xuống tàu: Cụm từ chỉ hoạt động lên xuống tàu tại bến.
- Đoàn khách du lịch đang tấp nập lên ke xuống tàu.
- Ke răng: Chỉ chất bẩn bám ở răng.
- Bác sĩ nha khoa lấy sạch ke răng cho bệnh nhân.
Thành ngữ liên quan
- Ke như mắm tôm: Thành ngữ so sánh, ví sự keo kiệt đến mức cùng cực.
- Ông ấy giữ tiền ke như mắm tôm, chẳng chịu giúp ai.
- 1 dt. -ke, nói tắt.
- 2 (F. quai) dt. Nền xây cao bên cạnh đường sắt ở nhà ga, bến tàu để hành khách tiện lên xuống hoặc dùng xếp dỡ hàng hóạ
- 3 dt. 1. Chất bẩn vàng nhờ ở kẽ răng: Răng có nhiều ke. 2. Nước chảy ở miệng ra khi ngủ: miệng chảy ke.
- 4 tt., thgtục 1. Bủn xỉn, keo kiệt: Thằng cha ấy ke lắm. 2. Quê kệch, ngờ nghệch: Mày ke thật, chỉ có thế mà hổng biết.