khê

Học thuật
Thân thiện
khê

Cơm bị khê vì nấu quá lửa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị cháy, mùi khét do nấu quá lửa: Dùng để mô tả thức ăn, đặc biệt cơm, bị cháy hoặc mùi khét do đun nấu quá lâu hoặc lửa quá to.
    • Khàn, không trong trẻo (về giọng nói): Dùng để mô tả giọng nói bị trầm, đục, không rõ ràng, thường do cổ họng đờm hoặc bị viêm.
    • Thua thiệt trong bài tổ tôm: Trong trò chơi bài tổ tôm, chỉ tình huống người chơi "khàn" (một bộ bài đặc biệt) nhưng quên không "dậy" (báo bài) để tính điểm, dẫn đến không được ăn tiền.
    • Vỡ nợ, thất bại (trong họ, hụi): Dùng trong ngữ cảnh chơi họ (một hình thức góp vốn luân phiên), chỉ việc họ bị vỡ nhiều người đã lấy tiền không trả lại hoặc bỏ đi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nồi cơm khê mẹ quên tắt bếp. (Nồi cơm bị cháy khét mẹ quên tắt bếp.)
    • Sau khi bị cảm, giọng anh ấy nghe rất khê. (Sau khi bị cảm, giọng của anh ấy nghe rất khàn.)
    • Cụ ấy buồn vừa bị khê trong ván bài tổ tôm. (Cụ ấy buồn vừa bị thua thiệt do quên dậy khàn trong ván bài tổ tôm.)
    • Họ hàng xóm bị khê, mọi người đều mất tiền. (Họ hàng xóm bị vỡ, mọi người đều mất tiền.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trên sống, dưới khê": Thành ngữ chỉ việc làm hỏng cả hai phía, trên dưới đều không ổn, dụ như nấu cơm: phía trên còn sống, phía dưới đã cháy.
  • "Khê khàn": Cụm từ thường dùng trong bài tổ tôm để chỉ tình trạng bị thua do lỗi kỹ thuật này.
Biến thể từ gần giống
  • Khét (tính từ): mùi cháy khó chịu, tương tự nhưng thường nhấn mạnh vào mùi hơn.
    • Mùi khét bốc lên từ nhà bếp.
  • Khàn (tính từ): Giọng nói trầm đục, thường do bệnh; cũng một thuật ngữ trong bài tổ tôm.
    • Giọng khàn đặc ho nhiều.
Từ đồng nghĩa
  • Cháy: Bị hỏng do lửa (nghĩa 1).
  • Đục, : Không trong (nghĩa 2 về giọng nói).
  • Vỡ nợ, phá sản: Hết tiền, không trả được nợ (nghĩa 4).
Thành ngữ liên quan
  • "Trên sống, dưới khê": Như đã giải thíchtrên, chỉ sự thất bại toàn diện, hỏng cả hai đầu.
  • "Khê như cơm cháy": So sánh để chỉ mức độ khét nhiều.
khê

Cơm bị khê vì nấu quá lửa.

  1. tt 1. Nói cơm nấu quá lửa mùi khét: Cơm sôi cả lửa thì khê (tng); Trên sống, dưới khê, tứ bề nát bét (tng). 2. Nói giọng không được trong cổ vướng đờm: Giọng khê đặc. 3. Nói trong bài tổ tôm, khàn quên dậy: ù không được ăn tiền khê khàn. 4. Nói bát họ bị vỡ, nhiều người đã lấy đi xa: cụ vỡ nợ khê họ.