kẹ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Lép, xẹp, không có ruột bên trong: Dùng để chỉ hạt lúa, hạt thóc hoặc các loại hạt khác chỉ còn vỏ, bên trong không có nhân hoặc nhân rất nhỏ, teo tóp.
- Thiếu thốn, không đầy đủ: (Nghĩa mở rộng, ít dùng) Chỉ tình trạng trống rỗng, không có gì bên trong hoặc không đạt yêu cầu.
Danh từ:
- (Phương ngữ, Nam Bộ) Như "ghẹ": Một loài cua biển nhỏ, thuộc họ cua, có mai hình lục giác, thường sống ở vùng nước lợ và biển.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sàng thóc xong, để riêng một đống thóc kẹ ra cho gà ăn. (Sàng thóc xong, để riêng một đống thóc lép ra cho gà ăn.)
- Hạt đậu phộng này bị kẹ, bóp không có nhân bên trong. (Hạt lạc này bị lép, bóp không có nhân bên trong.)
Danh từ (nghĩa phương ngữ):
- Chiều nay đi chợ mua mấy con kẹ về nấu canh chua. (Chiều nay đi chợ mua mấy con ghẹ về nấu canh chua.)
- Kẹ luộc chấm muối tiêu chanh là món ăn dân dã rất ngon. (Ghẹ luộc chấm muối tiêu chanh là món ăn dân dã rất ngon.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thóc kẹ": Thóc lép, thóc không có gạo hoặc gạo rất nhỏ bên trong.
- Mùa này lúa bị sâu nên tỉ lệ thóc kẹ khá cao. (Mùa này lúa bị sâu nên tỉ lệ thóc lép khá cao.)
"Ăn kẹ" (thành ngữ, phương ngữ): Ăn chực, ăn nhờ vào người khác mà không phải trả tiền.
- Hắn ta suốt ngày đến nhà tôi ăn kẹ, chẳng bao giờ chịu đóng góp gì. (Hắn ta suốt ngày đến nhà tôi ăn nhờ, chẳng bao giờ chịu đóng góp gì.)
Biến thể và từ gần giống
- Kẹt: Một biến thể phổ biến hơn của tính từ "kẹ" với cùng nghĩa "lép". Ví dụ: .
- Ghẹ: Từ toàn dân chỉ loài cua biển, đồng nghĩa với "kẹ" ở nghĩa danh từ (phương ngữ).
- Lép: Từ đồng nghĩa phổ biến với tính từ "kẹ". Ví dụ: , .
Từ đồng nghĩa
- Lép: Không có ruột, xẹp (dùng cho hạt).
- Xẹp: Trạng thái bị ép, không còn phồng lên.
- Rỗng ruột: (Cách nói ví von) Bên trong không có gì.
Các cụm từ liên quan
- Bị kẹ (hạt): Chỉ hạt bị lép, không phát triển.
- Năm nay thời tiết khắc nghiệt nên nhiều hạt bị kẹ. (Năm nay thời tiết khắc nghiệt nên nhiều hạt bị lép.)
Thành ngữ liên quan
- Ăn kẹ: (Như đã giải thích ở mục nâng cao) Chỉ thói quen hoặc hành động ăn nhờ, ăn chực của người khác.
- Đã lớn rồi, đừng có suốt ngày đi ăn kẹ nhà người ta nữa. (Đã lớn rồi, đừng có suốt ngày đi ăn nhờ nhà người ta nữa.)
- t. Lép, chỉ có vỏ mà hầu như không có ruột: Thóc kẹ.
- ph. X. Ghẹ: Ăn kẹ.