lượng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Số lượng, mức độ: Chỉ sự nhiều hay ít, lớn hay nhỏ của một sự vật, hiện tượng có thể đo lường được. Đây là một phạm trù triết học quan trọng, luôn gắn liền với "chất".
- Đơn vị đo lường cổ: Tương đương với một "lạng", dùng trong hệ đo lường cổ của Việt Nam (một cân ta bằng mười sáu lượng).
- Dung tích, sức chứa: Chỉ khả năng chứa đựng của một vật.
- Lòng bao dung, độ lượng: Chỉ đức tính rộng lượng, biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác.
Động từ:
- Ước tính, đoán định: Hành động phỏng đoán, tính toán một cách tương đối về số lượng, mức độ hay khả năng của sự việc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chất và lượng là hai mặt thống nhất của sự vật. (Chất và lượng là hai mặt thống nhất của sự vật.)
- Mua vàng, người ta thường tính theo chỉ và lượng. (Mua vàng, người ta thường tính theo chỉ và lượng.)
- Lượng nước mưa năm nay cao hơn trung bình nhiều năm. (Lượng nước mưa năm nay cao hơn trung bình nhiều năm.)
- Nhà lãnh đạo ấy nổi tiếng là người có lượng. (Nhà lãnh đạo ấy nổi tiếng là người có độ lượng.)
Động từ:
- Anh ấy lượng sức mình nên không nhận việc đó. (Anh ấy ước tính sức mình nên không nhận việc đó.)
- Hãy lượng xem cần chuẩn bị bao nhiêu phần ăn. (Hãy ước tính xem cần chuẩn bị bao nhiêu phần ăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lượng định": Đánh giá, xem xét để đưa ra nhận định.
- Cần lượng định đúng tình hình trước khi quyết định. (Cần đánh giá đúng tình hình trước khi quyết định.)
"Lượng giá": Đánh giá về mặt giá trị, ý nghĩa.
- Bài viết này có nhiều ý kiến trái chiều, khó để lượng giá. (Bài viết này có nhiều ý kiến trái chiều, khó để đánh giá.)
Biến thể và từ gần giống
Số lượng (danh từ): Chỉ con số cụ thể về mức độ nhiều ít.
- Số lượng người tham dự rất đông. (Số lượng người tham dự rất đông.)
Khối lượng (danh từ): Lượng vật chất của một vật, thường đo bằng kilogam.
- Khối lượng của chiếc xe là 1 tấn. (Khối lượng của chiếc xe là 1 tấn.)
Độ lượng (danh từ/tính từ): Lòng bao dung, rộng rãi.
- Anh ấy là người rất độ lượng. (Anh ấy là người rất độ lượng.)
Từ đồng nghĩa
- Số (danh từ): Chỉ số lượng, con số.
- Mức (danh từ): Chỉ mức độ, giới hạn.
- Bao dung (tính từ/danh từ): Rộng lòng tha thứ (đồng nghĩa với nghĩa "lòng bao dung" của "lượng").
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Lượng sức: Ước tính khả năng của bản thân.
- Học sinh cần biết lượng sức mình khi chọn ngành học. (Học sinh cần biết ước tính khả năng của mình khi chọn ngành học.)
Lượng thứ: (Từ cũ) Tha thứ, bỏ qua cho.
- Xin mọi người lượng thứ cho sự sơ suất của tôi. (Xin mọi người tha thứ cho sự sơ suất của tôi.)
Thành ngữ liên quan
- "Lượng đất trồng cây, lượng người trao lời": (Thành ngữ) Cần cân nhắc, xem xét đối tượng (đất, người) trước khi hành động (trồng cây, nói năng).
- "Có lượng ắt có phúc": (Thành ngữ) Người có lòng bao dung rộng rãi ắt sẽ gặp nhiều phúc lành.
- d. Sự lớn hay nhỏ, ít hay nhiều, có thể đo lường, tăng lên bớt xuống, không thể thiếu được trong sự tồn tại của vật chất : Không có chất nào lại không có lượng cũng như không có lượng nào mà không có chất.
- d. X. Lạng : Một cân ta có mười sáu lượng.
- d. Sức chứa đựng : Lượng của cái thùng dầu là năm lít.
- d. Sự bao dung và tha thứ : Có lượng đối với người hối lỗi.
- đg. Ước tính : Thử lượng xem thửa ruộng kia sản xuất được bao nhiêu ki-lô-gam thóc.