lấp liếm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng lời nói để che đậy, giấu giếm lỗi lầm, khuyết điểm của mình: Hành động nói nhiều, nói lấn át hoặc dùng lý lẽ quanh co nhằm làm mờ nhạt, không thừa nhận sai sót thực tế.
- Làm cho sự thật không rõ ràng bằng cách nói tránh, nói giảm: Cố ý trình bày sự việc một cách không trung thực, thiếu minh bạch để người khác không nhìn thấy bản chất vấn đề.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta cố lấp liếm cho hành động sai trái của mình bằng một tràng lý lẽ dài dòng.
- Đừng có lấp liếm nữa, tôi biết rõ sự thật rồi.
- Mỗi khi bị phát hiện, nó lại tìm cách lấp liếm tội lỗi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lấp liếm cho nhau": Hành động cùng nhau che giấu lỗi lầm, thường trong một nhóm.
- Bọn chúng thường lấp liếm cho nhau mỗi khi có chuyện.
- "thói lấp liếm": Tính cách hay thói quen thường xuyên che giấu khuyết điểm.
- Anh ấy có thói lấp liếm nên rất khó tin tưởng.
Biến thể và từ gần giống
- Che đậy (động từ): Giấu giếm, không cho người khác biết sự thật. (Từ này nhấn mạnh hành động giấu kín hơn là dùng lời nói).
- Giấu giếm (động từ): Cố giữ kín, không tiết lộ. (Nghĩa rộng hơn, không chỉ bằng lời nói).
- Ngụy biện (động từ): Dùng lý lẽ sai trái, gian dối để bào chữa. (Thường mang tính chất lý luận sai lầm có chủ ý).
Từ đồng nghĩa
- Bào chữa: Đưa ra lý lẽ để giảm nhẹ tội lỗi.
- Bẻm mép: Nói khéo, nói giỏi để đánh lừa (thường dùng với sắc thái khinh miệt).
- Nói quanh: Trả lời không vào trọng tâm, tránh né vấn đề chính.
Từ trái nghĩa
- Thành thật: Ngay thẳng, thật thà.
- Thẳng thắn: Nói ra một cách trực tiếp, không giấu giếm.
- Nhận lỗi: Thừa nhận lỗi lầm của mình.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Có tật giật mình": Người có lỗi thường hay lo sợ, từ đó dễ có hành vi lấp liếm.
- "Đậy nắp bồn": (Cách nói ví von) Che đậy sự việc xấu.
- Nói nhiều át lời người khác để che đậy lỗi mình : Cãi mẹ để lấp liếm tội bắt nạt em.