lọ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ đựng thường làm bằng sành, sứ hoặc thủy tinh, có đáy rộng hơn miệng: Dùng để đựng các chất lỏng hoặc vật nhỏ.
- Vết bẩn màu đen (phương ngữ): Cách nói khác của từ "nhọ".
Phó từ, từ cổ:
- Huống chi, nữa là: Dùng để nhấn mạnh sự tất nhiên, đương nhiên của một sự việc khác.
- Cần gì, chẳng cần gì: Biểu thị ý không cần thiết, không bắt buộc phải có.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mẹ mua một lọ hoa bằng sứ rất đẹp. (Đồ đựng)
- Mặt nó dính đầy lọ sau khi nấu bếp. (Vết bẩn, phương ngữ)
Phó từ (từ cổ):
- "Khôn ngoan tâm tính tại lòng, Lọ là uống nước giữa dòng mới khôn." (Ca dao) (Huống chi)
- Văn hay lọ phải viết nhiều. (Cần gì)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lọ" trong thành ngữ, tục ngữ:
- "Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành." (Ý chỉ sự tính toán chi li, keo kiệt từng thứ nhỏ nhặt.)
- "Mộc mạc ưa nhìn lọ điểm trang." (Nhị độ mai) (Đã đẹp mộc mạc thì huống chi cần phải trang điểm.)
Biến thể và từ liên quan
- Nhọ (danh từ): Vết bẩn màu đen, nghĩa gốc của phương ngữ "lọ".
- Bình (danh từ): Đồ đựng tương tự, thường cao và thon hơn.
- Hũ (danh từ): Đồ đựng thường có miệng nhỏ hơn lọ, bằng sành sứ.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (đồ đựng): Bình, chai, hũ, bát.
- Phó từ (huống chi): Huống hồ, nữa là.
- Phó từ (cần gì): Cần chi, đâu cần.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Lọ nước hoa: Chai đựng nước hoa.
- Lọ mực: Đồ đựng mực viết.
- Lọ thuốc: Vật đựng thuốc, thường là thủy tinh nhỏ.
- Mặt lọ: (Phương ngữ) Mặt có vết bẩn đen; mặt bị xấu hổ, mất mặt.
- 1 dt. Đồ đựng bằng sành, sứ hoặc thuỷ tinh..., đáy thường rộng hơn miệng: lọ mực lọ nước hoa lọ hoa đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành (tng.).
- 2 đphg, Nh. Nhọ.
- 3 pht., vchg 1. Huống chi, nữa là: mộc mạc ưa nhìn lọ điểm trang (Nhị độ mai) Khôn ngoan tâm tính tại lòng, Lọ là uống nước giữa dòng mới khôn (cd.). 2. Cần gì, chẳng cần gì: Văn hay lọ phải viết nhiều.