lợ

Học thuật
Thân thiện
lợ

Củ cà rốt này có vị lợ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • vị ngọt nhẹ nhưng không ngon, thường gây cảm giác khó chịu khi ăn: Mô tả vị giác của thức ăn, đồ uống vị ngọt tự nhiên nhẹ nhưng thiếu sự hài hòa, tươi ngon, tạo cảm giác nhạt nhẽo hoặc khó ăn.
    • (Nước) độ mặn thấp, trung gian giữa nước ngọt nước mặn: Thường dùng để chỉ nướcvùng cửa sông, ven biển.
dụ sử dụng
  • Tính từ (vị giác):
    • Khoai lang để lâu đôi khi ăn bị lợ.
    • Nước dừa non uống vị lợ, không ngon bằng dừa già.
  • Tính từ (chất nước):
    • Vùng cửa sông này nước lợ, không thể trồng lúa được.
    • Tôm, sốngmôi trường nước lợ thường thịt chắc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lợ mồm": Cảm thấy vị lợ trong miệng, thường sau khi ăn hoặc uống thứ đó.
    • Ăn mía xong, tôi thấy lợ mồm.
  • "lợ giọng": Giọng nói âm sắc nghe không trong trẻo, hơi đục khó nghe (dùng trong một số phương ngữ).
    • Ông ấy bị cảm nên giọng nói nghe lợ giọng.
Biến thể từ gần giống
  • Lờ lợ (tính từ, láy): vị lợ nhẹ, cảm giác lợ không rõ rệt.
    • Canh nấu hơi lờ lợ, có lẽ do nước hầm xương.
  • Nước lợ (danh từ): Chỉ chung vùng nước độ mặn thấp.
    • Rừng ngập mặn thường phát triểnkhu vực nước lợ.
Từ đồng nghĩa
  • Nhạt nhẽo (về vị): Chỉ vị không đậm đà, thiếu hấp dẫn (nghĩa rộng hơn, có thể không bao hàm vị ngọt khó chịu).
  • Ngọt gắt (về vị): Chỉ vị ngọt quá mức, gây khó chịu (mức độ mạnh hơn "lợ").
Từ trái nghĩa
  • Đậm đà: vị ngon, hài hòa rõ rệt.
  • Thanh mát: vị nhẹ nhàng, dễ chịu, thường dùng cho đồ uống.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ngọt như mía lùi: Chỉ sự ngọt ngào, dễ chịu (trái ngược với vị "lợ").
  • Chua lòm, lợ mồm: Thường dùng để than phiền về thức ăn vị chua hoặc lợ khó ăn.
    • Món canh chua này nấu chua lòm, lợ mồm, khó ăn quá.
lợ

Củ cà rốt này có vị lợ.

  1. t. vị hơi ngọt khó ăn: Củ -rốt này lợ.