lợ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có vị ngọt nhẹ nhưng không ngon, thường gây cảm giác khó chịu khi ăn: Mô tả vị giác của thức ăn, đồ uống có vị ngọt tự nhiên nhẹ nhưng thiếu sự hài hòa, tươi ngon, tạo cảm giác nhạt nhẽo hoặc khó ăn.
- (Nước) có độ mặn thấp, trung gian giữa nước ngọt và nước mặn: Thường dùng để chỉ nước ở vùng cửa sông, ven biển.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ (vị giác):
- Khoai lang để lâu đôi khi ăn bị lợ.
- Nước dừa non uống có vị lợ, không ngon bằng dừa già.
- Tính từ (chất nước):
- Vùng cửa sông này nước lợ, không thể trồng lúa được.
- Tôm, cá sống ở môi trường nước lợ thường có thịt chắc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lợ mồm": Cảm thấy có vị lợ trong miệng, thường sau khi ăn hoặc uống thứ gì đó.
- Ăn mía xong, tôi thấy lợ mồm.
- "lợ giọng": Giọng nói có âm sắc nghe không trong trẻo, hơi đục và khó nghe (dùng trong một số phương ngữ).
- Ông ấy bị cảm nên giọng nói nghe lợ giọng.
Biến thể và từ gần giống
- Lờ lợ (tính từ, láy): Có vị lợ nhẹ, cảm giác lợ không rõ rệt.
- Canh bí nấu hơi lờ lợ, có lẽ do nước hầm xương.
- Nước lợ (danh từ): Chỉ chung vùng nước có độ mặn thấp.
- Rừng ngập mặn thường phát triển ở khu vực nước lợ.
Từ đồng nghĩa
- Nhạt nhẽo (về vị): Chỉ vị không đậm đà, thiếu hấp dẫn (nghĩa rộng hơn, có thể không bao hàm vị ngọt khó chịu).
- Ngọt gắt (về vị): Chỉ vị ngọt quá mức, gây khó chịu (mức độ mạnh hơn "lợ").
Từ trái nghĩa
- Đậm đà: Có vị ngon, hài hòa và rõ rệt.
- Thanh mát: Có vị nhẹ nhàng, dễ chịu, thường dùng cho đồ uống.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ngọt như mía lùi: Chỉ sự ngọt ngào, dễ chịu (trái ngược với vị "lợ").
- Chua lòm, lợ mồm: Thường dùng để than phiền về thức ăn có vị chua hoặc lợ khó ăn.
- Món canh chua này nấu chua lòm, lợ mồm, khó ăn quá.
- t. Có vị hơi ngọt khó ăn: Củ cà-rốt này lợ.