lành

Học thuật
Thân thiện
lành

Cái bát sứ vẫn còn lành lặn sau khi rơi xuống sàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nguyên vẹn, không bị hư hỏng: Chỉ trạng thái của đồ vật còn tốt, không bị sứt mẻ, rách vỡ.
    • Tốt cho sức khỏe, vô hại: Chỉ thức ăn, đồ uống, môi trường không chất độc hại, lợi cho sức khỏe.
    • Hiền lành, không ác: Chỉ tính cách của con người hoặc bản tính của con vật hiền từ, không hung dữ.
    • Đã khỏi bệnh, đã liền lại: Chỉ vết thương, bệnh tật đã được chữa khỏi hoàn toàn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc bát này vẫn còn lành lặn. (Chiếc bát này vẫn còn nguyên vẹn.)
    • Ăn thức ăn lành mạnh rất quan trọng. (Ăn thức ăn tốt cho sức khỏe rất quan trọng.)
    • ấy một người rất lành tính. ( ấy một người rất hiền từ.)
    • Vết thương trên tay tôi đã lành hẳn. (Vết thương trên tay tôi đã khỏi hoàn toàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lành ít dữ nhiều": Ý nói cái tốt, cái hiền thì ít cái xấu, cái ác thì nhiều.

    • Đời người thường lành ít dữ nhiều. (Cuộc đời con người thường cái tốt ít hơn cái xấu.)
  • "lành làm gáo, vỡ làm môi": Thành ngữ khuyên nên tận dụng mọi thứ, lành hay vỡ cũng công dụng riêng.

    • Đồ cũng giá trị của , lành làm gáo vỡ làm môi . (Đồ cũng giá trị của , còn lành thì dùng chỗ này, đã vỡ thì dùng chỗ khác.)
Biến thể từ gần giống
  • Lành lặn (tính từ): Nguyên vẹn, không bị hư hại .

    • Căn nhà vẫn còn lành lặn sau trận bão. (Căn nhà vẫn còn nguyên vẹn sau trận bão.)
  • Lành mạnh (tính từ): Tốt cho sức khỏe thể chất hoặc tinh thần.

    • Một lối sống lành mạnh. (Một lối sống tốt cho sức khỏe.)
  • Lành tính (tính từ): tính nết hiền lành.

    • Con mèo nhà tôi rất lành tính. (Con mèo nhà tôi rất hiền lành.)
Từ đồng nghĩa
  • Nguyên vẹn: Còn đầy đủ, không thiếu sót, hư hỏng.
  • Hiền hậu: Hiền lành nhân hậu.
  • Vô hại: Không gây tổn thương hay nguy hiểm.
  • Khỏi hẳn: (Bệnh, vết thương) đã hết hoàn toàn.
Từ trái nghĩa
  • Vỡ: Bị gãy, nứt thành nhiều mảnh.
  • Độc hại: chứa chất gây hại cho sức khỏe.
  • Ác: tính cách xấu, hung dữ, độc ác.
  • Trầm trọng: (Bệnh, vết thương) nặng, chưa khỏi.
Thành ngữ liên quan
  • "Lành như đất": Rất hiền lành, chất phác.

    • Bác nông dân ấy lành như đất. (Bác nông dân ấy rất hiền lành chất phác.)
  • "Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt": Chỉ cuộc sống gia đình không hòa thuận, hay xảy ra cãi vã.

    • Hai vợ chồng suốt ngày cãi nhau, cơm chẳng lành canh chẳng ngọt. (Hai vợ chồng suốt ngày cãi nhau, gia đình không hòa thuận.)
  • "Tốt danh hơn lành áo": Danh tiếng tốt còn quý giá hơn cả áo quần lành lặn (vật chất).

    • Phải giữ gìn thanh danh, tốt danh hơn lành áo. (Phải giữ gìn thanh danh, danh tiếng tốt còn quý hơn vật chất.)
lành

Cái bát sứ vẫn còn lành lặn sau khi rơi xuống sàn.

  1. t. 1. Nguyên vẹn, không giập, sứt, vỡ, rách : áo lành ; Bát lành. 2. Tốt cho sức khỏe, không độc : Thức ăn lành ; Nước lành. 3. Hiền từ, không ác : Người lành. 4. Đã khỏi bệnh, khỏi đau, dễ khỏi bệnh : Chân đã lành.