lùn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có chiều cao thấp hơn mức bình thường: Dùng để mô tả người hoặc động vật có tầm vóc thấp bé một cách đáng kể so với chuẩn chung.
- Có thân, cành thấp hơn mức bình thường: Dùng để mô tả thực vật có kích thước thấp, nhỏ hơn so với các cá thể cùng loài khác.
Danh từ:
- Người có tầm vóc thấp bé: Chỉ một người có chiều cao dưới mức trung bình.
- (Trong truyện cổ tích): Nhân vật thần tiên có hình dáng nhỏ bé, thường sống trong rừng hoặc núi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy không cao, trông hơi lùn so với các bạn cùng lớp.
- Giống chuối lùn này rất dễ trồng trong chậu cảnh.
- Danh từ:
- Câu chuyện "Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn" rất nổi tiếng.
- Không nên gọi ai là "thằng lùn" hay "con lùn" vì đó là cách gọi thiếu tôn trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thấp lùn": Cụm từ nhấn mạnh đặc điểm chiều cao khiêm tốn.
- Dáng người thấp lùn khiến anh ấy gặp khó khăn khi lấy đồ trên cao.
- "Lùn tịt": (Khẩu ngữ) Nhấn mạnh mức độ rất thấp, thường dùng với sắc thái chê bai hoặc trêu đùa.
- Cái cây mới trồng lùn tịt so với cây bên cạnh.
Biến thể và từ liên quan
- Tật lùn (Danh từ): Chỉ một tình trạng y học khiến một người có tầm vóc thấp bé bất thường.
- Lùn còi (Tính từ): Thường dùng để mô tả trẻ em hoặc cây cối phát triển kém, vừa thấp vừa gầy yếu.
- Đứa trẻ suy dinh dưỡng trông lùn còi.
- Chủng lùn (Danh từ): Trong sinh học, chỉ một giống, thứ hoặc dạng có kích thước nhỏ bé đặc trưng.
Từ đồng nghĩa
- Thấp: Chỉ chiều cao ít, nhưng ít mang sắc thái so sánh với mức "bình thường" mạnh như "lùn".
- Nấm lùn: (Thực vật) Chỉ một loại nấm có thân ngắn.
- Lùn mọn: (Ít dùng) Chỉ sự nhỏ bé, tầm thường.
Lưu ý sử dụng
- Từ "lùn" khi dùng để chỉ người có thể mang sắc thái tiêu cực, miệt thị. Nên sử dụng các cách diễn đạt trung lập và tôn trọng hơn như "người có chiều cao khiêm tốn" hoặc "tầm vóc nhỏ" trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự tế nhị.
- Trong văn chương, truyện cổ tích ("chú lùn"), hoặc khi mô tả thực vật ("cau lùn"), từ này thường mang sắc thái trung tính.
- tt. 1. Có chiều cao thấp dưới bình thường: Người lùn quá nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn. 2. (Thực vật) thuộc giống có thân thấp dưới mức bình thường so với các cây cùng loại khác: chuối lùn cau lùn.