lỉnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lảng đi, trốn đi mất một cách nhanh chóng và lén lút: "lỉnh" là một từ thông tục, dùng để chỉ hành động rời đi hoặc biến mất một cách vội vã, lén lút, thường để tránh một điều gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chú bé vừa ở đây, bây giờ đã lỉnh ra phố. (Đứa bé vừa mới ở đây, giờ đã lảng đi ra phố mất rồi.)
- Thấy chủ nhà về, anh ta vội lỉnh mất. (Thấy chủ nhà về, anh ta vội vàng lảng tránh đi mất.)
- Nó lỉnh đi đâu từ sáng, đến giờ vẫn chưa thấy về. (Nó lén đi đâu từ sáng, đến giờ vẫn chưa thấy về.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lỉnh mất": nhấn mạnh việc biến mất hoàn toàn, không để lại dấu vết.
- Nghe tiếng mẹ gọi, nó lỉnh mất. (Nghe tiếng mẹ gọi, nó trốn biến mất.)
"lỉnh đi": nhấn mạnh hành động rời đi.
- Họp chưa xong, anh ấy đã lỉnh đi. (Cuộc họp chưa kết thúc, anh ấy đã lén bỏ đi rồi.)
Biến thể và từ gần giống
Lỉnh kỉnh (tính từ): nhỏ nhặt, vụn vặt, không đáng kể.
- Chuyện lỉnh kỉnh ấy không cần bàn. (Chuyện nhỏ nhặt ấy không cần bàn đến.)
Lảng (động từ): tránh đi, đi chỗ khác một cách không rõ ràng.
- Nó lảng ra chỗ khác khi thấy tôi. (Nó tránh ra chỗ khác khi thấy tôi.)
Từ đồng nghĩa
- Chuồn: lẻn đi, trốn đi (thông tục).
- Trốn: lánh mặt, giấu mình đi.
- Lén: làm một cách kín đáo, không để ai biết.
Từ trái nghĩa
- Ở lại: không đi, tiếp tục hiện diện.
- Xuất hiện: đến, có mặt.
Thành ngữ liên quan
- Lỉnh như chạch: biến mất rất nhanh và khó nắm bắt, giống như con chạch.
- Vừa nghe thấy tin, nó lỉnh như chạch. (Vừa nghe thấy tin, nó biến mất nhanh như chạch.)
- đg. Lảng đi mất (thtục): Chú bé vừa ở đây, bây giờ đã lỉnh ra phố.