linh

Học thuật
Thân thiện
linh

Một ngôi đền cổ linh thiêng nằm yên tĩnh trên núi.

Định nghĩa
  1. Danh từ (ít dùng, thường kết hợp hạn chế):

    • Hồn, vong linh: Chỉ linh hồn của người đã chết.
    • Điều thiêng liêng, sức mạnh siêu nhiên: Chỉ yếu tố tâm linh, thần thánh.
  2. Tính từ:

    • Thiêng, linh thiêng: sức mạnh siêu nhiên, được cho hiệu nghiệm, ứng nghiệm.
    • (Dùng trong số đếm): Chỉ số lẻ (từ 1 đến 9) đứng ngay sau hàng trăm, khi hàng chục số 0.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Cúng bái để cầu siêu cho các vong linh. (Thực hiện nghi lễ để cầu nguyện cho các linh hồn.)
    • Nơi đây được cho linh khí. (Nơi này được cho khí thiêng.)
  • Tính từ:

    • Ngôi chùa này rất linh, ai cầu nguyện cũng được ứng nghiệm. (Ngôi chùa này rất thiêng, ai cầu nguyện cũng thấy linh ứng.)
    • Số nhà của tôi một trăm linh hai (102). (Số nhà của tôi 102.)
    • Hai nghìn linh bốn (2004) một năm đáng nhớ. (Năm 2004 một năm đáng nhớ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "linh ứng": sự ứng nghiệm, hiệu nghiệm một cách kỳ diệu (thường trong tín ngưỡng).

    • Lời cầu nguyện của đã linh ứng, đứa trẻ khỏi bệnh. (Lời cầu nguyện của đã được ứng nghiệm, đứa trẻ khỏi bệnh.)
  • "thiêng linh": rất linh thiêng (dùng để nhấn mạnh).

    • Khu rừng này vốn nổi tiếng nơi thiêng linh. (Khu rừng này vốn nổi tiếng nơi rất linh thiêng.)
Biến thể từ liên quan
  • Linh thiêng (tính từ): rất linh, tính chất thần thánh, thiêng liêng.

    • Vùng đất linh thiêng của tổ tiên. (Vùng đất thiêng liêng của tổ tiên.)
  • Vong linh (danh từ): linh hồn người chết.

    • Thắp hương tưởng nhớ vong linh người đã khuất. (Thắp hương tưởng nhớ linh hồn người đã mất.)
  • Linh hồn (danh từ): phần tinh thần, phi vật chất của con người theo quan niệm.

    • Một tác phẩm nghệ thuật phải linh hồn. (Một tác phẩm nghệ thuật phải hồn cốt.)
Từ đồng nghĩa
  • Thiêng (tính từ): linh thiêng, sức mạnh siêu nhiên.
  • Hiệu nghiệm (tính từ): tác dụng, kết quả đúng như mong đợi (thường dùng cho thuốc, phương pháp; nghĩa hẹp hơn "linh").
Thành ngữ, cụm từ cố định
  • "Linh tại tâm": Sự linh thiêng nằm ở tấm lòng thành (thành ngữ).

    • Đừng quá mê tín, phải nhớ "linh tại tâm". (Đừng quá mê tín, phải nhớ rằng sự linh thiêng do lòng thành.)
  • " thờ thiêng, kiêng lành": (Thành ngữ) thờ cúng thì mới được linh ứng, kiêng cữ thì mới được bình an.

    • Cụ già thường dạy " thờ thiêng, kiêng lành". (Cụ già thường dạy rằng thờ cúng thì mới thiêng, kiêng cữ thì mới lành.)
linh

Một ngôi đền cổ linh thiêng nằm yên tĩnh trên núi.

  1. 1 I d. (id.; kết hợp hạn chế). Hồn người chết.
  2. II t. Như thiêng. Ngôi đền này lắm.
  3. 2 t. số lẻ dưới mười tiếp liền sau số hàng trăm. Hai trăm linh năm (205). Một nghìn không trăm linh bảy (1.007).