manh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mảnh, miếng (vải, chiếu) mỏng: Chỉ một mảnh vải, quần áo hoặc chiếu mỏng manh, thường đã cũ hoặc rách.
- Thếp giấy: Một đơn vị dùng để đếm giấy, tương đương với một tập giấy mỏng.
Tính từ:
- Rách rưới, tả tơi: Mô tả tình trạng quần áo hoặc vải vóc bị rách thành nhiều mảnh nhỏ, vụn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trời lạnh, ông lão chỉ đắp manh chiếu. (Trời lạnh, ông lão chỉ đắp một mảnh chiếu.)
- Cô ấy mua một manh giấy trắng để vẽ. (Cô ấy mua một thếp giấy trắng để vẽ.)
Tính từ:
- Áo quần manh rách sau trận bão. (Áo quần rách tả tơi sau trận bão.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "manh mún": nhỏ lẻ, rời rạc, không có sự thống nhất hoặc quy mô.
- Công việc kinh doanh còn manh mún, chưa phát triển. (Công việc kinh doanh còn nhỏ lẻ, chưa phát triển.)
Biến thể và từ gần giống
Mảnh (danh từ): mảnh, miếng (có thể dùng cho nhiều vật liệu cứng hơn như gỗ, thủy tinh).
- Một mảnh gương vỡ. (Một mảnh gương vỡ.)
Mảnh khảnh (tính từ): chỉ dáng người gầy và thanh.
- Cô gái có dáng người mảnh khảnh. (Cô gái có dáng người gầy và thanh.)
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (mảnh vải/chiếu): Mảnh, miếng, tấm.
- Tính từ (rách): Rách rưới, tả tơi, tơi tả.
Từ trái nghĩa
- Tính từ (rách): Lành lặn, nguyên vẹn, mới nguyên.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Áo quần bán hết, một manh chẳng còn": Thành ngữ diễn tả cảnh nghèo khó, túng thiếu đến mức không còn gì giá trị.
- "Quần dẫn quần manh": Tục ngữ ý nói người nghèo khó, ăn mặc rách rưới.
- 1 dt Nói quần áo hay chiếu chăn mỏng mảnh: áo quần bán hết, một manh chẳng còn (cd); Ông cụ ăn xin nằm co ro, đắp một manh chiếu rách.
- tt Rách rưới: Quần dẫn quần manh (tng).
- 2 dt (Pháp: main) Thếp giấy: Mua một manh giấy về đóng vở.