mâng

Học thuật
Thân thiện
mâng

Một cái nhọt mâng to đỏ ửng trên cánh tay.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Sưng tấy, phồng lên: Dùng để miêu tả tình trạng một phần cơ thể (thường do nhiễm trùng, viêm nhiễm) bị sưng to đỏ lên.
    • Đang mưng mủ: Chỉ trạng thái một vết thương, nhọt đang hình thành mủ bên trong, chuẩn bị vỡ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cái nhọttay mâng to quá, sắp vỡ rồi. (Cái nhọttay sưng to quá, sắp vỡ rồi.)
    • Chỗ vết thương đã bắt đầu mâng, cần phải chườm nóng. (Chỗ vết thương đã bắt đầu sưng tấy mủ, cần phải chườm nóng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mâng mủ": Cụm từ thường dùng để chỉ tình trạng sưng tấy mủ rõ rệt.
    • Đầu đinh đã mâng mủ, cần được rạch ra để thoát mủ. (Đầu cái đinh đã sưng mủ, cần được rạch ra để thoát mủ.)
Biến thể từ gần giống
  • Mưng (tính từ): Đây biến thể phổ biến hơn của "mâng", cùng nghĩa chỉ sự sưng tấy, mưng mủ. "Mâng" thường được coi cách nói địa phương của "mưng".
    • Vết bỏng đang mưng nước. (Vết bỏng đang phồng rộp nước.)
Từ đồng nghĩa
  • Sưng: Phần cơ thể to lên do ứ đọng dịch, máu hoặc mủ.
  • Phồng: Căng lên, to ra (có thể do chứa khí, dịch).
  • Tấy: Sưng đỏ đau nhức.
Lưu ý
  • Từ "mâng" chủ yếu được sử dụng trong văn nói, đặc biệt trong một số phương ngữ. Trong văn viết chuẩn, từ "mưng" được ưu tiên sử dụng nhiều hơn.
  • Từ này thường đi kèm với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể bị tổn thương như .
mâng

Một cái nhọt mâng to đỏ ửng trên cánh tay.

  1. t. X. Mưng: Cái nhọt mâng to quá.