mồng

Học thuật
Thân thiện
mồng

Mồng một Tết, gia đình quây quần bên mâm cơm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Từ chỉ ngày: "Mồng" tiền tố đặt trước các số từ một đến mười để chỉ ngày trong mười ngày đầu của tháng âm lịch.
    • Phần thịt thừa (phương ngữ, ít dùng): Chỉ phần thịt mềm, nhô lên trên đầu một số loài động vật (như mào gà) hoặc trên một số loài thực vật.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ ngày):
    • Tết Nguyên Đán thường bắt đầu từ mồng một tháng Giêng.
    • Hẹn gặp nhau vào mồng năm tháng năm.
    • Lễ hội diễn ra từ mồng ba đến mồng mười.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mồng" thường được sử dụng trong văn nói các văn bản mang tính truyền thống, lễ hội liên quan đến âm lịch. Trong văn phong hiện đại hoặc khi nói về dương lịch, người ta thường dùng "ngày" ( dụ: ngày 1, ngày 10).
  • Cụm từ "mồng một" có thể dùng với nghĩa bóng chỉ sự khởi đầu, bắt đầu của một chu kỳ mới.
    • Sau kỳ nghỉ dài, công ty hoạt động trở lại từ mồng một của quý mới.
Biến thể từ gần giống
  • Mào (danh từ): Từ phổ thông, đồng nghĩa với nghĩa phương ngữ của "mồng", chỉ bộ phận bằng thịt trên đầu , một số loài chim hoặc cây.
    • Con gà trống cái mào đỏ chót.
  • Ngày (danh từ): Từ chỉ ngày nói chung, có thể thay thế "mồng" trong ngữ cảnh hiện đại hoặc khi nói về dương lịch.
Từ đồng nghĩa
  • Ngày (khi dùng để chỉ ngày trong tháng).
  • Mào (khi dùng với nghĩa chỉ bộ phận trên đầu động vật/thực vật).
Lưu ý
  • Từ "mồng" chủ yếu dùng cho mười ngày đầu tháng âm lịch. Từ ngày 11 trở đi, người ta dùng "ngày" ( dụ: ngày 11, ngày rằm, ngày 30).
  • Trong một số vùng miền, "mồng" có thể được phát âm hoặc viết "mùng" ( dụ: mùng một Tết).
mồng

Mồng một Tết, gia đình quây quần bên mâm cơm.

  1. Từ đặt trước số mười ngày đầu của tháng, có nghĩathứ: Mồng một, mồng năm, mồng mười.