mồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Từ chỉ ngày: "Mồng" là tiền tố đặt trước các số từ một đến mười để chỉ ngày trong mười ngày đầu của tháng âm lịch.
- Phần thịt thừa (phương ngữ, ít dùng): Chỉ phần thịt mềm, nhô lên trên đầu một số loài động vật (như mào gà) hoặc trên một số loài thực vật.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (chỉ ngày):
- Tết Nguyên Đán thường bắt đầu từ mồng một tháng Giêng.
- Hẹn gặp nhau vào mồng năm tháng năm.
- Lễ hội diễn ra từ mồng ba đến mồng mười.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mồng" thường được sử dụng trong văn nói và các văn bản mang tính truyền thống, lễ hội liên quan đến âm lịch. Trong văn phong hiện đại hoặc khi nói về dương lịch, người ta thường dùng "ngày" (ví dụ: ngày 1, ngày 10).
- Cụm từ "mồng một" có thể dùng với nghĩa bóng chỉ sự khởi đầu, bắt đầu của một chu kỳ mới.
- Sau kỳ nghỉ dài, công ty hoạt động trở lại từ mồng một của quý mới.
Biến thể và từ gần giống
- Mào (danh từ): Từ phổ thông, đồng nghĩa với nghĩa phương ngữ của "mồng", chỉ bộ phận bằng thịt trên đầu gà, một số loài chim hoặc cây.
- Con gà trống có cái mào đỏ chót.
- Ngày (danh từ): Từ chỉ ngày nói chung, có thể thay thế "mồng" trong ngữ cảnh hiện đại hoặc khi nói về dương lịch.
Từ đồng nghĩa
- Ngày (khi dùng để chỉ ngày trong tháng).
- Mào (khi dùng với nghĩa chỉ bộ phận trên đầu động vật/thực vật).
Lưu ý
- Từ đặt trước số mười ngày đầu của tháng, có nghĩa là thứ: Mồng một, mồng năm, mồng mười.
Từ chứa "mồng"
Từ có nhắc đến "mồng"
Proverbs and Idioms
- Muỗi tháng tám, cám tháng mười, trốn lành lạch như rắn mồng năm
- Mồng chín tháng chín không mưa, cha con làm ruộng vác cưa lên rừng, mồng chín tháng chín trời mưa, cha con làm ruộng, sắm cày bừa mần ăn
- Mồng bảy ngâu ra, mồng ba ngâu vào
- Vào mồng ba, ra mồng bảy
- Mồng bốn làng Cả kéo dây, làng Trung động thổ chém cây rào đồng
- Ba mươi, mồng một nước rặt hôm mai, mồng mười, mười một trâu cột nước lên