bằng
Danh từ:
- Loài chim lớn, có sức bay xa (theo truyền thuyết): Một sinh vật huyền thoại, thường tượng trưng cho sự vĩ đại, khát vọng.
- Giấy tờ chứng nhận kết quả học tập, thi cử: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Giấy tờ khen thưởng, ghi nhận công lao: Văn bản ghi nhận thành tích.
- Cái dùng làm chứng cứ, căn cứ: Vật, việc dùng để chứng minh.
Tính từ:
- Phẳng, không gồ ghề, lồi lõm: Mô tả bề mặt địa hình hoặc vật thể.
- Có cùng mức độ, giá trị, kích thước: Biểu thị sự tương đương, ngang nhau.
- Thuộc về thanh bằng (trong thanh điệu tiếng Việt): Chỉ các thanh không dấu (ngang) và thanh huyền.
Động từ:
- Có giá trị, số lượng, kích thước tương đương: Biểu thị sự so sánh ngang bằng.
- Dựa vào, căn cứ vào: Lấy một điều gì đó làm cơ sở để suy luận, hành động.
Giới từ:
- Biểu thị công cụ, phương tiện, chất liệu: Dùng để chỉ cái được dùng để thực hiện hành động hoặc tạo nên sự vật.
- Biểu thị mức độ, kết quả cần đạt tới: Dùng để nhấn mạnh sự quyết tâm đạt được mục tiêu.
Trạng từ:
- Một cách ngang nhau, tương đương: Dùng để so sánh trong câu so sánh ngang bằng.
Liên từ (từ cổ, văn chương):
- Nếu, giá như, ví bằng: Dùng trong câu giả định, điều kiện.
- Như, ví như: Dùng để so sánh, ví von.
Danh từ:
- Truyền thuyết kể về chim bằng với đôi cánh khổng lồ.
- Cô ấy vừa nhận được bằng tiến sĩ.
- Anh ta được tặng bằng khen vì thành tích xuất sắc.
- Lời nói không đủ, phải có giấy tờ làm bằng.
Tính từ:
- Cánh đồng rộng và bằng phẳng.
- Một cân bằng mười lạng.
- Trong thơ Đường luật, câu đầu tiên thường gieo vần bằng.
Động từ:
- Hai tam giác này bằng nhau về diện tích.
- Không nên bằng vào lời đồn đại để kết luận.
Giới từ:
- Cây cầu được làm bằng thép.
- Cô ấy viết bằng bút mực.
- Chúng tôi phải hoàn thành công việc bằng mọi giá.
Trạng từ:
- Chiếc áo này đẹp bằng chiếc áo kia.
Liên từ:
- Bằng không có chuyện đó, cuộc sống đã khác. (Nếu không)
- Tâm trạng buồn, bằng mây chiều giăng kín lối. (Như, tựa như)
"bằng lòng": đồng ý, chấp thuận (đây là một từ ghép đã cố định, nghĩa khác với từ "bằng" đơn lẻ).
- Cuối cùng, ông chủ cũng bằng lòng với phương án đó.
"bằng chứng": vật hoặc điều dùng để chứng minh sự thật (từ ghép).
- Công tố viên đưa ra bằng chứng không thể chối cãi.
"bằng mặt": có mặt đông đủ (thành ngữ).
- Dịp lễ, con cháu phải bằng mặt bằng mày với ông bà.
Bằng phẳng (tính từ): phẳng và đều, êm ả (thường nói về địa hình, bề mặt).
- Con đường mới trải nhựa rất bằng phẳng.
Bằng hữu (danh từ, từ Hán Việt): bạn bè.
- Tình bằng hữu của họ thật đáng quý.
Bằng cớ (danh từ): chứng cớ (gần nghĩa với "bằng chứng").
- Anh ta không có bằng cớ gì để buộc tội người khác.
- Như (giới từ/liên từ): khi so sánh ngang bằng ("đẹp như mơ").
- Tương đương (tính từ): có giá trị ngang nhau ("hai đại lượng tương đương").
- Phẳng (tính từ): không gồ ghề ("mặt bàn phẳng").
- Căn cứ (động từ): dựa vào ("căn cứ vào hiến pháp").
(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không phổ biến. Dưới đây là các cụm động từ có chứa "bằng") - Bằng lòng: chấp nhận, đồng ý. - Tôi không bằng lòng với kết quả này.
- Bằng mặt: có mặt đầy đủ (thường trong các dịp quan trọng).
- Đám cưới con, họ hàng phải bằng mặt.
Bằng mặt không bằng lòng: Chỉ sự hiện diện hình thức nhưng trong lòng không đồng tình, không vui vẻ.
- Họp lớp đông đủ nhưng nhiều người chỉ bằng mặt không bằng lòng.
Bằng chân như vại: Miêu tả đôi chân to, thô (ý chê).
- Cô ấy xinh nhưng lại có đôi chân bằng chân như vại.
Bằng vai phải lứa: Chỉ sự tương xứng về địa vị, tuổi tác, thường dùng trong chuyện hôn nhân.
- Hai gia đình mong muốn con cái kết duyên bằng vai phải lứa.
- 1 dt. Loài chim lớn, có sức bay xa, theo truyền thuyết: Cánh chim bằng chín vạn vẫn chờ mong (Tản-đà).
- 2 dt. 1. Giấy cấp cho người thi đỗ: Bằng tốt nghiệp 2. Giấy khen người có công lao: Bằng danh dự.
- 3 dt. Cái dựa vào để làm tin: Có giấy làm bằng. // đgt. Dựa vào, căn cứ vào: Anh bằng vào đâu mà phán đoán như thế?.
- 4 tt. Có thanh không hoặc thanh huyền: Ba và bà là vần bằng.
- 5 tt. Phẳng, không lồi lõm: Đất bằng bỗng rắc chông gai (cd).
- 6 đgt. Có cùng lượng, cùng kích thước hoặc cùng giá trị: Một cân ta bằng 600 gam; Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài (K). // trgt. Như nhau: Hai chị em cao bằng nhau.
- 7 gt. 1. Với vật liệu gì: Nồi bằng nhôm 2. Với phương tiện gì: Giết nhau bằng cái âu sầu, độc chưa (CgO) 3. Cho đến kết quả: Làm bằng được.
- 8 tt. Nếu; Ví như: Bằng nay bốn bể không nhà, theo càng thêm bận, biết là đi đâu (K); Bằng nay chịu tiếng vương thần, thênh thang đường cái thanh vân, hẹp gì (K).