nụ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Búp hoa chưa nở: Phần của cây, thường là hoa, khi còn non và chưa bung cánh.
- Người ở gái còn nhỏ (từ cũ): Trong xã hội phong kiến, chỉ những bé gái được nuôi để làm người hầu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (búp hoa):
- Cành đào này đầy nụ, sắp nở hoa.
- Nụ hồng e ấp trong sương sớm.
- Danh từ (người ở gái - từ cũ):
- Gia đình quý tộc xưa thường mua nụ về hầu hạ. (Cách dùng này hiện nay rất ít phổ biến.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nụ" trong văn chương: Thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ vẻ đẹp tiềm ẩn, non tơ, chưa lộ hết.
- Đôi môi chúm chím như nụ hoa.
- "Nụ" trong thành ngữ, tục ngữ: Thường đi kèm với "hoa" để chỉ sự phát triển, tuần tự.
- Có nụ rồi ắt sẽ có hoa.
Biến thể và từ liên quan
- Nụ hoa (danh từ): Cụm từ phổ biến, đồng nghĩa với nghĩa búp hoa.
- Những nụ hoa cúc vàng.
- Nụ cười (danh từ): Cụm từ cố định, chỉ nét cười chúm chím, e ấp.
- Trên môi cô bé lóe lên một nụ cười.
- Chớm nụ (động từ): Bắt đầu hình thành nụ.
- Cây mai đã chớm nụ.
Từ đồng nghĩa
- Búp: Từ đồng nghĩa gần nhất với nghĩa búp hoa.
- Bồng (từ cổ, ít dùng): Cũng có nghĩa là búp hoa.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Nở hoa kết nụ: Chỉ sự phát triển tươi tốt, sinh sôi.
- Vườn cây nở hoa kết nụ.
- Có nụ có hoa: Thành ngữ ý chỉ đã có khởi đầu (nụ) thì sẽ có kết quả (hoa).
- Công việc đã có nụ có hoa, chỉ chờ ngày thành công.
- 1 dt (thực) Búp hoa chưa nở: Cành nào cũng còn vô khối là nụ (NgTuân); Có hoa mừng hoa có nụ mừng nụ (tng).
- 2 dt Người ở gái còn nhỏ (cũ): Trong xã hội phong kiến người ta nuôi những em bé gái và gọi là cái nụ.