no

/nou/
Học thuật
Thân thiện
no

Tôi đã ăn no bữa trưa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đã ăn uống đầy đủ đến mức không muốn ăn thêm: Chỉ trạng thái cơ thể đã được thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu về ăn uống.
    • Được thỏa mãn đầy đủ, đạt đến mức tối đa: Chỉ trạng thái một nhu cầu hay yếu tố nào đó đã được đáp ứng đến mức không thể nhận thêm được nữa.
    • (Khẩu ngữ; kết hợp hạn chế) Hết mức, trọn vẹn: Diễn tả một hành động được thực hiện đến mức tối đa, thỏa mãn.
    • (Chuyên môn) Ở trạng thái bão hòa: Dùng trong hóa học để chỉ dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan, hoặc hợp chất hữu cơ không thể kết hợp thêm nguyên tố.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau bữa tiệc, ai nấy đều cảm thấy no bụng. (Chỉ trạng thái ăn đủ.)
    • Cánh buồm no gió lướt sóng ra khơi. (Chỉ trạng thái đầy ắp, căng tròn.)
    • Cậu khóc no rồi mới chịu ngủ. (Chỉ hành động khóc đến mức thỏa mãn.)
    • Đây một dung dịch no, không thể hòa tan thêm muối. (Chỉ trạng thái bão hòa trong hóa học.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "no lòng": thỏa mãn, vừa ý (về tinh thần).
    • Nghe lời giải thích, ông ấy mới no lòng.
  • "no nê": (ăn uống) rất no, thỏa thuê; hoặc (làm đó) một cách thỏa mãn, đầy đủ.
    • Cả nhà ăn uống no nê trong ngày lễ.
    • Được dịp về quê, no nê nhìn cảnh làng xóm.
  • "no say": no phần hơi mệt ăn nhiều.
    • Bữa trưa quá thịnh soạn khiến mọi người no say cả buổi chiều.
Biến thể từ gần giấng
  • No đủ (tính từ): đầy đủ, không thiếu thốn (thường về vật chất).
    • Cuộc sống no đủ mong ước của nhiều người.
  • No nước (tính từ - kết hợp): (Ruộng) đủ nước.
    • Nhờ có mương máng, cánh đồng luôn no nước.
  • Bão no (tính từ): Rất no (nhấn mạnh).
    • Ăn Tết xong, ai cũng bão no.
Từ đồng nghĩa
  • Đầy bụng: (Ăn) nhiều đến mức cảm thấy nặng bụng.
  • Thỏa thuê: Thỏa mãn, dễ chịu (có thể về ăn uống hoặc tinh thần).
  • Bão hòa: (Chuyên môn) Đạt đến giới hạn không thể thêm vào.
Từ trái nghĩa
  • Đói: nhu cầu cần được ăn.
  • Thiếu: Không đủ, chưa đạt mức cần thiết.
  • Đói khát: (Nghĩa bóng) Khao khát, mong mỏi chưa được thỏa mãn.
Thành ngữ liên quan
  • "No cơm ấm áo": Cuộc sống đầy đủ, không lo đói rét.
    • Người dân mong ước một cuộc sống no cơm ấm áo.
  • "No bụng đói con mắt": (Thành ngữ gốc Pháp "avoir les yeux plus gros que le ventre") Muốn nhiều hơn khả năng có thể ăn hoặc làm được; tham lam nhưng sức hạn.
    • Đừng gắp nhiều quá, kẻo lại no bụng đói con mắt.
  • "No ba ngày Tết, đói ba tháng ": Chỉ sự sung túc nhất thời nhưng thiếu thốn kéo dài; sống phóng túng, không lo xa.
no

Tôi đã ăn no bữa trưa.

  1. t. 1 Ở trạng thái nhu cầu sinhvề ăn uống được thoả mãn đầy đủ. Bữa no bữa đói. No cơm ấm áo. Được mùa, nhà nào cũng no. 2 Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ, không thể nhận thêm được nữa. Ruộng no nước. Buồm no gió căng phồng. Xe no xăng. Ngủ no mắt. 3 (kng.; kết hợp hạn chế). Hết mức, muốn hơn nữa cũng không được. Khóc no. Được một bữa cười no bụng. 4 (chm.). (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa. 5 (chm.). (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa. Methan một carbur no.