ngáp

Học thuật
Thân thiện
ngáp

Một cậu bé ngáp dài trên bàn học.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • rộng miệng thở ra thật dài: Hành độngthức này thường xảy ra khi cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ, thiếu oxy hoặc đôi khi do nhàm chán.
    • (Nghĩa bóng, thông tục) Suy kiệt, bế tắc, đành phải chịu thua: Diễn tả tình trạng không còn khả năng, phương hướng hoặc giải pháp nào khác.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa đen):

    • Buổi chiều, anh ấy thường ngáp liên tục làm việc quá mệt.
    • Căn phòng ngột ngạt khiến mọi người đều ngáp.
  • Động từ (nghĩa bóng):

    • Công ty đang thua lỗ nặng, sắp tới chỉ nước ngáp thôi.
    • Dự án đó phức tạp quá, nhóm tôi đang ngáp với bài toán chi phí.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngáp ngắn ngáp dài": Ngáp nhiều lần, liên tục, biểu thị sự mệt mỏi, buồn ngủ tột độ hoặc chán nản.

    • Cả lớp ngáp ngắn ngáp dài trong giờ học chiều thứ Sáu.
  • "ngáp phải ruồi": (Thành ngữ) Chỉ sự may mắn vô tình, bất ngờ đến với người kém cỏi, không xứng đáng (thường dùng với hàm ý châm biếm).

    • Hắn ta chẳng tài cán , thành công đó chỉ ngáp phải ruồi thôi.
Biến thể từ gần giống
  • Ngáp ngủ (động từ): Ngáp do buồn ngủ.

    • Tiếng ồn khiến tôi thức giấc ngáp ngủ.
  • Ngái ngủ (tính từ): Trạng thái còn mơ màng, chưa tỉnh hẳn sau giấc ngủ, thường đi kèm với ngáp.

Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa đen: miệng (mô tả hành động, nhưng không mang sắc thái mệt mỏi).
  • Nghĩa bóng: tay, bế tắc, cùng đường.
Thành ngữ liên quan
  • "Ăn bánh ngáp": (Thông tục) Không để ăn, phải nhịn đói.

    • Hôm ấy hết tiền, tụi tôi suýt phải ăn bánh ngáp.
  • "Ngáp (phải) gió": Một biến thể khác của "ngáp phải ruồi", cũng chỉ sự may mắncớ.

    • Đội yếu hơn thắng nhờ pha phản lưới nhà, đúng ngáp phải gió.
ngáp

Một cậu bé ngáp dài trên bàn học.

  1. đgt. 1. rộng miệng thở ra thật dài, do thiếu ngủ, thiếu không khí hoặc quá mệt mỏi: ngáp ngủ ngáp ngắn ngáp dài. 2. Suy kiệt hoặc đành phải tay: Chuyến này hỏng nốt thì chỉ ngáp.